Hướng dẫn FAQ Hỗ trợ: 0989 627 405

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hôm nay chúng ta học dạng đầu tiên của bài Hiện tượng quang điện là bài Hiện tượng quang điện - Công thức Anhxtanh. Ở SGK, chương trình Vật lý nâng cao viết ra rất nhiều, thậm chí Định luật quang điện chia làm 3 định luật nhưng chương trình cơ bản lại rất gọn.

Đề thi những năm gần đây cho giao nhau giữa chương trình cơ bản với nâng cao cho nên chúng ta sẽ học những phần giao nhau. Những bạn nào học nâng cao thì có Đinh luật 2, Định luật 3 của Đinh luật quang điện.

1. Lượng tử năng lượng
\(\varepsilon = h.f = h.\frac{c}{\lambda }\)
Với: h = 6,625.10-34 J.s: hằng số Plăng
       f: tần số của ánh sáng đơn sắc
       c = 3.108 m/s: tốc độ của ánh sáng trong chân không
       \(\lambda\) (m): bước sóng của ánh sáng trong chân không

2. Công suất bức xạ
\(P = N\varepsilon = N.h.f = N.\frac{hc}{\lambda }\)
P (W): Công suất bức xạ
N: số phôtôn phát ra trong 1s

3. Hiệu suất lượng tử
\(H = \frac{n}{N}\)
Với n là số electron bật ra trong 1s

4. Giới hạn quang điện
\(\lambda _0 = \frac{hc}{A}\)
Với A là công thoát của electron khỏi kim loại
A (J) ⇒ 1eV = 1,6.10-19 J

5. Công thức Anhxtanh
Năng lượng 1 phôtôn \(\varepsilon\):
+ Nội năng Q
+ Công thoát A
+ Động năng ban đầu Eđo
⇒ \(\varepsilon\) = Q + A + Eđo
Đối với electron ở bề mặt kim loại ⇒ Q = 0; Eđo max
⇒ \(\varepsilon\) = A + Eđo max ⇔ \(h.f = A + \frac{1}{2}mv_{0\ max}^{2}\)
Công thức Anhxtanh \(\Rightarrow h.\frac{c}{\lambda } = h.\frac{c}{\lambda _0} + \frac{1}{2}mv_{0\ max}^{2}\)
\(\Rightarrow v_{0\ max} = \sqrt{\frac{2hc}{m}\left ( \frac{1}{\lambda } - \frac{1}{\lambda _0}\right )}\)
Với m = me = 9,1.10-31 kg: khối lượng electron

VD1: Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có f = 5.1014 Hz. Số phôtôn nguồn phát ra trong mỗi giấy bằng 3.1019 hạt. Tìm công suất bức xạ của nguồn?
Giải:
\(P = N. \varepsilon = N. h. f\)
⇒ P = 3.1019.6,625.10-34.5.1014 = 9,9375 W

VD2: Chiếu chùm bức xạ có bước sóng 0,18 \(\mu\)m vào bề mặt một miếng kim loại có giới hạn quang điện 0,3 \(\mu\)m. Cho rằng năng lượng của mỗi phôtôn được dùng để cung cấp công thoát electron phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng. Tìm vận tốc cực đại của các electon?
Giải:
\(\lambda = 0,18 \mu m = 0,18.10^{-6}m;\ \lambda _0= 0,3 \mu m = 0,3.10^{-6}m\)
CT Anhxtanh \(\Rightarrow v_{0\ max} = \sqrt{\frac{2hc}{m}\left ( \frac{1}{\lambda }-\frac{1}{\lambda _0} \right )}\)
\(\Rightarrow v_{0\ max} = \sqrt{\frac{2.6,625.10^{-34}.3.10^8}{9,1.10^{-31}}\left ( \frac{1}{0,18.10^{-6}}-\frac{1}{0,3.10^{-6}} \right )} = 9,85.10^5\ m/s\)

Học trọn năm chỉ với 700.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Vật lý năm 2018

Trải nghiệm miễn phí 15 bài học Chuyên đề 1: Dao động cơ học
1
00:59:15 Bài 1: Dao động điều hòa
Hỏi đáp
4
12
15
16
00:54:11 Bài 2: Con lắc lò xo
Hỏi đáp
17
00:24:02 Dạng 1: Cắt - Ghép lò xo
Hỏi đáp
10 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc lò xo
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
24
00:37:36 Bài 3: Con lắc đơn
Hỏi đáp
31
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc đơn
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
33
34
00:41:15 Dạng 2: Dao động tắt dần
Hỏi đáp
10 Bài tập
35
00:31:51 Dạng 3: Bài toán va chạm
Hỏi đáp
10 Bài tập
38
39
01:04:50 Bài 5: Tổng hợp dao động
Hỏi đáp
10 Bài tập
58
00:38:18 Bài 1: Đại cương về dòng điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
60
62
00:30:31 Dạng 3: Cộng hưởng điện
Hỏi đáp
10 Bài tập
67
00:19:52 Dạng 1: Áp dụng công thức tính công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
68
00:19:37 Dạng 2: Cho công suất, tìm R, L, C hoặc ω
Hỏi đáp
10 Bài tập
70
00:37:43 Dạng 4: Khảo sát công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
74
01:16:48 Dạng 5: Bài toán cực trị
Hỏi đáp
10 Bài tập
75
00:21:15 Dạng 6: Độ lệch pha - Giản đồ vectơ
Hỏi đáp
10 Bài tập
76
77
00:32:14 Bài 5: Máy phát điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
78
00:32:31 Bài 6: Động cơ điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
120
Bài 1
Hỏi đáp
121
Bài 2
Hỏi đáp
122
Bài 3
Hỏi đáp
123
Bài 4
Hỏi đáp
124
Bài 5:
Hỏi đáp