Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

Qua bài giảng, học sinh nắm được:

  • Một số công thức liên quan đến cơ chế nhân đôi ADN.
  • Biết cách xác định số ADN con đượct ạo ra.
  • Xác định được số nu và số nu từng loại mà môi trườn cung cấp.

NỘI DUNG BÀI HỌC

Các em đã được học về lý thuyết cơ chế tự sao hay còn gọi là cơ chế nhân đôi ADN. Và bây giờ các em sẽ tìm hiểu thêm những công thức, bài tập cơ bản liên quan đến cơ chế tự sao mà chúng ta hay gặp trong đề thi tốt nghiệp THPT.

Gọi x là số đợt tự nhân đôi (tự sao)
1. Xác định số ADN con tạo ra
Từ 1 ADN mẹ qua n đợt nhân đôi
\Rightarrow \sum ADN\ con = 2^x

2. Xác định số nu môi trường cung cấp

- Số nu của ADN mẹ ban đầu: N
- Số nu của ADN con tạo ra qua x đợt tự sao: N.2x
→ Số nu môi trường cung cấp: N.2x – N = N(2x –1)

3. Xác định số nu từng loại mà môi trường cung cấp
Amtcc = A(2x – 1) = Tmtcc
Gmtcc = G(2x – 1) = Xmtcc

4. Xác định ADN con có 2 mạch đơn mới hoàn toàn
- Số ADN con tạo ra: 2x
- Số ADN con có chứa sợi cũ: 2
⇒ ADN con mới HT = 2x - 2

5. Liên kết H2 trong nhân đôi ADN
- Số liên kết H2 bị phá hủy: H.2x – H = H(2x – 1)
- Số liên kết H2 hình thành: 2x. H

6. Liên kết hóa trị
- Số LKHT tạo thành:
(N – 2)2x – (N – 2) = (2x – 1).(N – 2)

* Các ví dụ:
Ví dụ 1: Một  gen có 600 Adenin và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen nhân đôi một số đợt, môi trường cung cấp 6300 nu loại G. Hãy xác định:
a) Số đợ tự sao.
b) Số liên kết H2 và số liên kết hóa trị tạo thành.
Giải:
\left\{\begin{matrix} A = 600\\ \frac{A}{G} = \frac{2}{3} \end{matrix}\right. \Rightarrow \left\{\begin{matrix} A= T = 600\\ G = X = 900 \end{matrix}\right. \Rightarrow N = 300
Gmtcc = G.(2x  – 1) = 6300
a) 900.(2x  – 1) ⇒ 2x  = 8 ⇒ x = 3
b) Số liên kết H2 tạo thành: 2x (2A + 3G) = 8.(2.600 + 3.900) = 31200
Ví dụ 2: Một gen dài 3468 A0 và có nucleotit loại A = 20%. Nhân đôi một số lượt, môi trường nội bào đã cung cấp 6120 nu tự do.
a) Xác định số gen con tạo ra.
b) Trong số gen con tạo ra có bao nhiêu gen con mới hoàn thành.
c) Xác định số nu từng loại mà môi trường cung cấp.
Giải:
\left\{\begin{matrix} \ell = 3468^0 \Rightarrow 2040 \hspace{3,4cm}\\ A = 20\% = 408 = T \Rightarrow G = X = 612 \end{matrix}\right.
Nmtcc = N.(2x – 1) = 6120
a) N.(2x – 1) = 6120 ⇔ 2x – 1 = 3 ⇔ 2x = 4
b) Số gen con có 2 mạch mới hoàn toàn = 4 – 2 = 2
c) Số nu từng loại mtcc
Amtcc = Tmtcc = A(2x – 1) = 1224
Gmtcc = Xmtcc = G(2x – 1) = 1836

Giảm 50% học phí 700.000đ 350.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Sinh học năm 2018

Trải nghiệm miễn phí 7 bài học Chuyên đề 1: Di truyền cấp độ phân tử
 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
8
00:20:16 Bài 7: Protein
Hỏi đáp
9
00:19:43 Bài 8: Phương pháp giải bài tập protein
Hỏi đáp
6 Bài tập
10
00:31:33 Bài 9: Quá trình tự sao
Hỏi đáp
11
00:24:19 Bài 10: Phương pháp giải bài tập tự sao
Hỏi đáp
14 Bài tập
13
27/05/2017 Bài 12: Phương pháp giải bài tập sao mã
Hỏi đáp
7 Bài tập
15
02/06/2017 Bài 14: Bài tập về cơ chế giải mã
Hỏi đáp
13 Bài tập
17
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Di truyền cấp độ phân tử
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
07/06/2017 - 13/06/2017
18
08/06/2017 Bài 1: Tổng quan về NST
Hỏi đáp
19
11/06/2017 Bài 2: Chu kì tế bào và cơ chế nguyên phân
Hỏi đáp
30 Bài tập
20
14/06/2017 Bài 3: Phương pháp giải bài tập nguyên phân
Hỏi đáp
19 Bài tập
21
17/06/2017 Bài 4: Cơ chế giảm phân và thụ tinh
Hỏi đáp
60 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Di truyền cấp độ tế bào
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
21/06/2017 - 27/06/2017

Chuyên đề 3: Biến dị

 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
25
26/06/2017 Bài 2: Đột biến gen
Hỏi đáp
26
29/06/2017 Bài 3: Phương pháp giải bài tập đột biến gen
Hỏi đáp
23 Bài tập
27
02/07/2017 Bài 4: Đột biến cấu trúc NST
Hỏi đáp
28
29
08/07/2017 Bài 6: Phương pháp giải bài tập đột biến NST
Hỏi đáp
19 Bài tập
30
Kiểm tra: Đề thi online Chuyên đề Biến dị
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
09/07/2017 - 15/07/2017