Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)
Thi trắc nghiệm Online
Thi online Đề thi thử môn Sinh THPT Chuyên Khoa Học Tự Nhiên - Hà Nội
20 câu 25 phút 55
CẤU TRÚC CÂU HỎI
  • Cấu trúc và chức năng ARN - ADN 1 câu 5%
  • Đột biến Gen 1 câu 5%
  • Cá thể và quần thể sinh vật 2 câu 10%
  • Quần xã sinh vật 1 câu 5%
  • Quần thể ngẫu phối 1 câu 5%
  • Tạo giống nhờ công nghệ gen 1 câu 5%
  • Tích hợp đột biến gen và đột biến NST 3 câu 15%
  • Đột biến cấu trúc và số lượng NST 4 câu 20%
  • Quy luật phân li và phân li độc lập 1 câu 5%
  • Quy luật tương tác gen và tính đa hiệu của gen 1 câu 5%
  • Quy luật di truyền liên kết giới tính 1 câu 5%
  • Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen 1 câu 5%
  • Di truyền người 1 câu 5%
  • Tích hợp các quy luật di truyền 1 câu 5%
NHẬN XÉT, GÓP Ý Sau khi làm bài xong, hệ thống sẽ đưa ra những nhận xét, góp ý dựa trên kết quả kiểm tra nhằm giúp em thấy được những thiếu sót để kịp thời khắc phục

Nội dung đề thi trắc nghiệm

Đề thi trắc nghiệm “Thi online Đề thi thử môn Sinh THPT Chuyên Khoa Học Tự Nhiên - Hà Nội” có cấu trúc 60% kiến thức cơ bản và 40% kiến thức nâng cao với độ khó tăng dần theo từng câu hỏi. Cấu trúc ra đề được biên soạn theo định hướng mới của Bộ GD & ĐT giúp các em có những trải nghiệm thực tế.
Thời gian: 25 phút Số câu hỏi: 20 câu Số lượt thi: 55

Hướng dẫn làm bài

1. Tất cả các đề thi và kiểm tra trắc nghiệm Online trên HỌC247 đều có hướng dẫn giải chi tiết.

2. Các em lựa chọn đáp án đúng nhất và mỗi đáp án có thể lựa chọn lại nhiều lần.

3. Đáp án chỉ được tính khi các em bấm vào nút “Nộp bài”.

4. Bảng xếp hạng chỉ áp dụng cho những thành viên thi lần 1, không tính thi lại.

5. Bạn có thể làm lại nhiều lần nhưng điểm không tính vào điểm thành tích cũng như bảng xếp hạng.

Lưu ý: Thời gian làm bài là 25 phút. Hãy tính toán đưa ra chiến thuật hợp lý để hoàn thành tốt bài làm của mình.

  • Câu 1:

    Loại đột biến gen nào làm thay đổi khả năng thích nghi của một sinh vật?

    • A. Đột biến thay thế nucleotit làm codon này chuyển thành codon khác nhưng đều cùng mã hóa cho một loại axit amin.
    • B. Đột biến xáy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu.
    • C. Đột biến thay thế nucleotit làm xuất hiện codon mới, mã hóa axit amin khác nhưng không làm thay đối chức năng và hoạt tính của protein.
    • D. Đột biến xảy ra ở vùng intron của gen.
  • Câu 2:

    Cônsixin là hóa chất gây đột biến không tác động vào giai đoạn nào sau đây của quá trình phân bào?
    1. Kì sau, khi các NST trong cặp tương đồng phân ly về hai cực của tế bào và bắt đầu giãn xoắn.
    2. Kì giữa, khi các NST liên kết với các thoi vô sắc và di chuyển về mặt phẳng phân chia tế bào.
    3. Kì đầu, khi màng nhân tan rã, NST bắt đầu co xoắn và các thoi vô sắc được hình thành.
    4. Kì cuối, khi thoi vô sắc tan rã, màng nhân mới hình thành và tế bào mẹ phân chia thành các tế bào con.

    • A. 1, 2, 3.
    • B. 2, 3, 4.
    • C. 1, 2, 4.
    • D. 1, 3, 4.
  • Câu 3:

    Ở một loài sinh vật có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng, kí hiệu là Aa và Bb. Một tế bào sinh tinh giảm phân hình thành giao tử; ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li: giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là:

    • A. 4.
    • B. 3.
    • C. 1.
    • D. 2.
  • Câu 4:

    Trình tự nào phản ánh đúng mức độ tăng dần khả năng tạo biến dị tổ hợp của các phương thức sinh sán khác nhau?

    • A. Sinh sản hữu tính → tự thụ phấn → sinh sản vô tính.
    • B. Tự thụ phấn → sinh sản vô tính → sinh sản hữu tính.
    • C. Sinh sản vô tính → tự thụ phấn → sinh sản hữu tính.
    • D. Sinh sản hữu tính → sinh sản vô tính → tự thụ phấn.
  • Câu 5:

    Loài thực vật A có bộ NST đơn bội n = 9; loài B có bộ NST đơn bội n = 11. Người ta tiến hành lai xa kết hợp đa bội hóa và thu được con lai của hai loài này. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    • A. Số NST và số nhóm liên kết của con lai đều là 40.
    • B. Số NST của con lai là 40 và số nhóm liên kết là 20.
    • C. Số NST và số nhóm liên kết của con lai đều là 30.
    • D. Số NST của con lai là 20 và số nhóm liên kết của nó là 40.
  • Câu 6:

    Trật tự gen sau đây là trật tự các gen trên cùng một NST thu được từ các quần thể ruồi giấm ở bốn vùng địa lý khác nhau:

    (1) ABCDEFGHI (2) HEFBAGCDI
    (3) ABFEDCGHI (4) ABFEHGCDI

    Giả sử trình tự (1) là trình tự ở quần thể xuất phát, các trình tự (2), (3) và (4) là do đột biến. Trật tự nào dưới đây phán ánh đúng nhất trình tự đột biến xày ra?

    • A. (1) → (4) → (3) → (2).
    • B. (1) → (2) → (3) → (4).
    • C. (1) → (3) → (4) → (2).
    • D. (1) → (3) → (2) → (4).
  • Câu 7:

    Tế bào xôma lưỡng bội bị đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây:
    1. Thể không nhiễm
    2. Thể một nhiễm
    3. Thể ba nhiễm
    4. Thể bốn nhiễm
    Công thức nhiễm sắc thể cùa các loại tế bào theo thứ tự trên được viết tương ứng là:

    • A. 2n, 2n + 1, 2n + 3, 2n + 4.
    • B. 2n, 2n - 1, 2n + 1, 2n + 2.
    • C. 2n - 2, 2n + 1, 2n + 2, 2n + 4.
    • D. 2n - 2, 2n - 1, 2n + 1, 2n + 2.
  • Câu 8:

    Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là?

    • A. Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
    • B. Gen lặn và di truyền được chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
    • C. Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
    • D. Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
  • Câu 9:

    Ở một loài thực vật giao phấn chéo, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Quần thể khởi đầu chỉ có hai kiểu gen Aa và aa với tỷ lệ bằng nhau.Trong điều kiện của quy luật Hardy-Weinberg tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là:

    • A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
    • B. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
    • C. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
    • D. 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
  • Câu 10:

    Sự phân bố của các cây gỗ trong rừng nhiệt đới là:

    • A. Kiểu phân bố ngẫu nhiên.
    • B. Kiểu phân bố theo nhóm.
    • C. Kiểu phân bố đồng đều.
    • D. Kiểu phân bố không theo quy luật nào.
  • Câu 11:

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình? 

    • A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường. 
    • B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. 
    • C. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen. 
    • D. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
  • Câu 12:

    Đoạn trình tự nucleotit làm nhiệm vụ khởi động và điều hòa quá trình phiên mã của một operon ở sinh vật nhân sơ nằm ở...

    • A. Đầu 3’ của mạch mã hóa.
    • B. Đầu 3’ của mạch mã gốc (mạch khuôn để tổng hợp mARN).
    • C. Đầu 5’ của mạch mã gốc (mạch khuôn từ đó tổng hợp mARN).
    • D. Ở cả hai đầu tùy từng gen.
  • Câu 13:

    Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:

    (1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Hội chứng Đao
    (3) Hội chứng Tơcnơ (4) Bệnh máu khó đông

    Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là:

    • A. (2) và (3).
    • B. (1) và (2).
    • C. (3) và (4).
    • D. (1) và (4).
  • Câu 14:

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ:

    • A. 37,50%
    • B. 18,75%
    • C. 6,25%
    • D. 56,25%
  • Câu 15:

    Biết A trội hoàn toàn so với a. Lai hai dòng thực vật tứ bội thuần chúng AAAA và aaaa với nhau, thu được F1, rồi cho F1 tự thụ phấn thi F2 có tỷ lệ kiểu hình mong đợi như thế nào?

    • A. 3A- : 1aa
    • B. 100% cá thế F2 có kiêu hình A-.
    • C. 35A- : 1 aa.
    • D. Không xác định được.
  • Câu 16:

    Loài chủ chốt trong quần xã sinh vật là:

    • A. Loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã. Loài chủ chốt thường là động vật ăn thịt đầu bảng.
    • B. Loài đặc hữu hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
    • C. Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp nhưng góp phần làm tăng mức đa dạng của quần xã.
    • D. Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
  • Câu 17:

    Phát biểu nào dưới đây về kỹ thuật ADN tái tổ hợp là không đúng?

    • A. ADN dùng trong kỹ thuật di truyền có thể được phân lập từ những nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo.
    • B. ADN tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp ADN từ các tế bào, các cơ thể, các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại.
    • C. Có hàng trăm loại enzym ADN-restrictaza khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử ADN ở những vị trí đặc hiệu, các enzym này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao.
    • D. Các enzym ADN polymeraza, ligaza và restrictaz đều được sử dụng trong kỹ thuật di truyền.
  • Câu 18:

    Động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới có....

    • A. Kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng có khí hậu lạnh.
    • B. Các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi,...) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương tự sống ở vùng lạnh.
    • C. Tỉ số diện tích bề mặc cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) thấp để hạn chế toả nhiệt của cơ thể.
    • D. Kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng, gần sống ở vùng có khí hậu lạnh.
  • Câu 19:

    Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?

    • A. XAXA × XaY.
    • B. XAXa × XAY.
    • C. XaXa × XAY.
    • D. XAXa × XaY.
  • Câu 20:

    A, B, D là các gen trên NST thường, phân ly độc lập, điều khiển chuỗi phán ứng tổng hợp sắc tố đế tạo màu đen theo sơ đồ sau đây:

    Không màu \xrightarrow[]{A} không màu \xrightarrow[]{B} nâu \xrightarrow[]{D} đen

    Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a, b và d. Người ta tiến hành lai một cá thể màu đen có kiểu gen AABBDD với cá thê không màu có kiểu gen aabbdd và thu được các con lai F1. Nêu lai các cá thể F1 với nhau thì tỷ lệ các cá thể F2 có màu đen là bao nhiêu?

    • A. \frac{27}{64}.
    • B. \frac{37}{64}.
    • C. \frac{36}{64}.
    • D. \frac{1}{4}.