Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)
Thi trắc nghiệm Online
Thi Online Đề thi thử môn Lý THPT Chuyên Sư phạm - Hà Nội
20 câu 25 phút 90
CẤU TRÚC CÂU HỎI
  • Dao động điều hòa 3 câu 15%
  • Con lắc lò xo 3 câu 15%
  • Con lắc đơn 1 câu 5%
  • Dao động tắt dần – Dao động cưỡng bức 1 câu 5%
  • Sóng cơ và sự truyền sóng cơ 2 câu 10%
  • Sóng âm 2 câu 10%
  • Đại cương về dòng điện xoay chiều 4 câu 20%
  • Máy biến áp – Truyền tải điện năng 2 câu 10%
  • Mạch dao động LC 1 câu 5%
  • Điện từ trường – Sóng điện từ 1 câu 5%
NHẬN XÉT, GÓP Ý Sau khi làm bài xong, hệ thống sẽ đưa ra những nhận xét, góp ý dựa trên kết quả kiểm tra nhằm giúp em thấy được những thiếu sót để kịp thời khắc phục

Nội dung đề thi trắc nghiệm

Đề thi trắc nghiệm “Thi Online Đề thi thử môn Lý THPT Chuyên Sư phạm - Hà Nội” có cấu trúc 60% kiến thức cơ bản và 40% kiến thức nâng cao với độ khó tăng dần theo từng câu hỏi. Cấu trúc ra đề được biên soạn theo định hướng mới của Bộ GD & ĐT giúp các em có những trải nghiệm thực tế.
Thời gian: 25 phút Số câu hỏi: 20 câu Số lượt thi: 90

Hướng dẫn làm bài

1. Tất cả các đề thi và kiểm tra trắc nghiệm Online trên HỌC247 đều có hướng dẫn giải chi tiết.

2. Các em lựa chọn đáp án đúng nhất và mỗi đáp án có thể lựa chọn lại nhiều lần.

3. Đáp án chỉ được tính khi các em bấm vào nút “Nộp bài”.

4. Bảng xếp hạng chỉ áp dụng cho những thành viên thi lần 1, không tính thi lại.

5. Bạn có thể làm lại nhiều lần nhưng điểm không tính vào điểm thành tích cũng như bảng xếp hạng.

Lưu ý: Thời gian làm bài là 25 phút. Hãy tính toán đưa ra chiến thuật hợp lý để hoàn thành tốt bài làm của mình.

  • Câu 1:

    Sóng điện từ là

    • A. Sóng lan truyền trong các môi trường đàn hồi
    • B. Sóng có năng lượng tỉ lệ với bình phương của bước sóng
    • C. Sóng có điện trường và từ trường dao động cùng pha, cùng tần số và có phương vuông góc với nhau
    • D. Sóng có hai thành phần điện trường  và từ trường dao động cùng phương, cùng tần số và cùng pha
  • Câu 2:

    Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định ( mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì :

    • A. Thế năng của vật cực đại khi ở vị trí biên
    • B. Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
    • C. Khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng
    • D.  Động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
  • Câu 3:

    Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện với điện áp hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào 

    • A.  Cách chọn gốc tính thời gian. 
    • B. Tính chất của mạch điện
    • C. Điện áp hiệu dùng giữa hai đầu đoạn mạch 
    • D. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
  • Câu 4:

    Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện có

    • A. Cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian 
    • B. Cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian. 
    • C. Cường độ không đổi theo thời gian. 
    • D. Cường độ biến đổi theo hàm số bặc nhất của thời gian. 
  • Câu 5:

    Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
    • B. Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
    • C. Biên độ dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức . 
    • D. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức. 
  • Câu 6:

    Một con lắc đơn có dây treo dài l, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số dao động của con lắc.

    • A. 2 \pi \sqrt{\frac{g}{l}}
    • B. \frac{1}{2 \pi}\sqrt{\frac{l}{g}}
    • C. \frac{1}{2 \pi}\sqrt{\frac{g}{l}}
    • D. 2 \pi\sqrt{\frac{l}{g}}
  • Câu 7:

    Một vật khối lượng m , dao động điều hòa với biên độ A và tần số ω . Chọn gốc thế năng ở vị trí cân bằng của vật. Cơ năng của vật là

    • A. \frac{m\omega ^2 A^2}{2}
    • B. \frac{m\omega ^2 A}{2}
    • C. \frac{m^2 \omega A^2}{2}
    • D. \frac{m \omega A^2}{2}
  • Câu 8:

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dao động điều hòa? 

    • A. Li độ của dao động biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin hay cosin. 
    • B. Gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.
    • C. Gia tốc của vật luôn ngược pha với li độ. 
    • D. Vận tốc của vật luôn đồng pha với li độ. 
  • Câu 9:

    Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

    • A. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    • B. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    • C. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
    • D. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
  • Câu 10:

    Một mạch dao động , gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C , đang thực hiện dao động điện từ tự do. Chu kỳ của dao động trong mạch là 

    • A. \frac{1}{2 \pi \sqrt{LC}}
    • B. 2 \pi\sqrt{ \frac{L}{C}}
    • C. \pi \sqrt{\frac{L}{C}}
    • D. 2 \pi\sqrt{LC}
  • Câu 11:

    Đoạn mạch điện xoay chiều AB chỉ chứa một trong các phần tử : điện trở thuần, cuộn dây hoặc tụ điện. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u = U_0 cos (\omega t + \frac{\pi}{6})(V) thì dòng điện đoạn mạch có biểu thức I = I_0 cos (\omega t - \frac{\pi}{3})(A). Đoạn mạch AB chứa

    • A. tụ điện
    • B. cuộn dây có điện trở thuần
    • C. cuộn dây thuần cảm
    • D. điện trở thuần
  • Câu 12:

    Cường độ dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có biểu thức i = 2\sqrt{2}cos (100 \pi t)(A). Cường độ hiệu dụng của dòng điện này là

    • A.  1,41 A
    • B. 4A
    • C.  2,83A
    • D. 2A 
  • Câu 13:

    Con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, khối lượng vật nặng m = 1kg. Vật nặng đang ở vị trí cân bằng, ta tác dụng lên con lắc một ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian với phương trình F = F0 cos10πt. Sau một thời gian ta thấy vật dao động ổn định với biên độ A = 6cm. Tốc độ cực đại của vật có giá trị bằng

    • A. 6π cm/s 
    • B. 0,6 cm/s 
    • C. 60 cm/s 
    • D.  60πcm/s
  • Câu 14:

    Trong một máy biến áp lý tưởng, số vòng dây của cuộn thứ cấp gấp đôi số vòng dây của cuộn sơ cấp. Đặt vào hai đầu của cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 110V thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu của cuộn thứ cấp có giá trị là 

    • A. 220V
    • B. 110V
    • C.  55V 
    • D.  440V
  • Câu 15:

    Tại N có một nguồn âm có công suất P phát sóng âm đến M thì tại M ta đo được mức cường độ âm là 30dB. Nếu muốn tại M đo được mức cường độ âm là 40dB thì ta phải thay nguồn âm nói trên bằng một nguồn âm khác ( vẫn đặt tại vị trí N như cũ ) có công suất là : 

    • A. 20P
    • B. 100P
    • C. 10P 
    • D. 50P
  • Câu 16:

    Vật nặng của một con lắc lò xo có khối lượng m đang dao động điều hòa với chu kỳ T. và biên độ A. Tính trung bình trong một đơn vị thời gian, khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng, thì lượng thế năng của lực đàn hồi chuyển hóa thành động năng của vật là bao nhiêu ? 

    • A. \frac{4m.\pi^2 A^2}{T^3}
    • B. \frac{6m.\pi^2 A^2}{T^3}
    • C. \frac{8m.\pi^2 A^2}{T^3}
    • D. \frac{2m.\pi^2 A^2}{T^3}
  • Câu 17:

    Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6\sqrt{2} cm dao động theo phương trình u = A cos 20 \pi t (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn bằng

    • A.  2cm
    • B. 18cm 
    • C. 3\sqrt{2} cm
    • D. 6cm
  • Câu 18:

    Điện năng từ nhà máy điện được đưa đến nơi tiêu thụ nhờ các dây dẫn, tại nơi tiêu thụ cần một công suất không đổi. Ban đầu hiệu suất tải điện là 90%. Muốn hiệu suất tải điện là 96% thì phải giảm bớt cường độ dòng điện trên dây tải đi bao nhiêu phần trăm so với cường độ dòng điện lúc đầu?

    • A. 42,2%
    • B. 38,8%
    • C. 40,2% 
    • D. 36,8% 
  • Câu 19:

    Tại O có một nguồn âm điểm phát sóng âm đẳng hướng với công suất không đổi ra môi trường không hấp thụ âm. Một người cầm một máy đo cường độ âm và đi bộ từ A đến C theo một đường thẳng để xác định cường độ âm. Biết rằng khi đi từ A đến C cường độ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I . Tỉ số \frac{A0}{AC} bằng

    • A. \frac{3}{4}
    • B. \frac{\sqrt{3}}{3}
    • C. \frac{\sqrt{2}}{3}
    • D. \frac{1}{3}
  • Câu 20:

    Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng 2N/m và vật nhỏ khối lượng 40g. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị giãn 20cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g=10m/s2. Kể từ lúc đầu cho đến thời điểm tốc độ của vật bắt đầu giảm , thế năng của con lắc lò xo đã giảm một lượng bằng

    • A. 39,6mJ
    • B. 24,4mJ 
    • C. 79,2mJ 
    • D. 240mJ