Hướng dẫn FAQ Hỗ trợ: 0989 627 405  Tuyển Giáo Viên

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

Câu 1: Công suất tỏa nhiệt trung bình của dòng điện xoay chiều được tính theo công thức nào sau đây?

      A. P = uicos\varphi                       B. P = uisin\varphi                    C. P = UIcos\varphi                    D. P = UIsin\varphi

Lời giải
P=U.I.cos\varphi =\frac{U_0I_0}{2}cos\varphi =R.I^2.cos^2\varphiCâu 2: Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?

      A. Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2.
      B. Điện trở thuần R nối tiếp cuộn cảm L.
      C. Điện trở thuần R nối tiếp tụ điện C.
      D. Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.

Lời giải
0\leq cos\varphi \leq 1, cos\varphi =\frac{R}{\sqrt{R^2+Z_L_C^2}}Câu 3: Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch

      A. không thay đổi                B. tăng                             C. giảm                              D. bằng 0

Lời giải
RLC: \ \ Z_L>Z_C\Leftrightarrow L2 \pi f> \frac{1}{C2\pi f}
Tăng f ⇒ZL tăng và ZC giảm 
\Rightarrow (Z_L-Z_C) tăng 
\Rightarrow cos\varphi =\frac{R}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}} giảm xuống 

Câu 4: Mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, R là một biến trở, được mắc vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng và tần số không đổi. Khi R=R_0, \omega \neq \frac{1}{\sqrt{LC}}; thì công suất trong mạch đạt cực đại. Tìm phát biểu sai?

      A. Mạch đang có hiện tượng cộng hưởng 
      B. UR < U
      C. UR = \frac{U}{\sqrt{2}}
      D. Mạch có thể có tính cảm kháng hoặc dung kháng.

Lời giải
\left\{\begin{matrix} R=R_0\\ \omega \neq \frac{1}{\sqrt{LC}}\\ P_{max} \end{matrix}\right.\Rightarrow Mạch không xảy ra cộng hưởng điện

Câu 5: Mạch RLC mắc nối tiếp được mắc vào mạng điện có giá trị hiệu điện thế hiệu dụng không đổi, nhưng tần số có thể thay đổi. Khi tăng tần số của dòng điện thì công suất của mạch giảm. Tìm phát biểu đúng nhất?

      A. Mạch tính cảm kháng                                              B. Mạch có tính dung kháng
      C. Mạch đang cộng hưởng                                           D. Hệ số công suất của mạch nhỏ nhất

Lời giải
Mạch RLC nối tiếp
Tăng f ⇒ P luôn giảm⇒ Công suất cực đại ⇔ Pmax
Mạch xảy ra cộng hưởng điện

Câu 6: Mạch RLC mắc nối tiếp được mắc vào mạng điện xoay chiều có tần số không đổi. Nếu cuộn dây không có điện trở thì hệ số công suất của mạch cực đại khi nào?

      A. R = ZL - ZC                      B. R = ZL                          C. R = ZC                           D. ZL = ZC

Lời giải
RLC\Rightarrow (cos\varphi )_{max}=1\Rightarrow Xảy ra CHĐ
\Rightarrow Z_L=Z_C

Câu 7: Trong đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, tụ điện có điện dung thay đổi được. Giả sử có hai giá trị C1 và C2 của tụ điện có công suất tiêu thụ trong mạch như nhau và với giá trị của điện dung là C0 thì công suất tiêu thụ trong mạch cực đại. Mối liên hệ giữa C1, C2, C0.

            A. \frac{2}{{{C_1}}} + \frac{2}{{{C_2}}} = \frac{1}{{{C_0}}}                       B. \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} = \frac{2}{{{C_0}}}
             C. 2C+ 2C = C0                            D. C1 + C2 = 2C0

Lời giải
\left\{\begin{matrix} C_1, C_2\Rightarrow P_1=P_2\\ C_0\Rightarrow P_{max} \end{matrix}\right.\Rightarrow Z_{C_1}+Z_C_2=2Z_C_0
\Rightarrow \frac{1}{C_1}+\frac{1}{C_2}=\frac{2}{C_0}

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều có tần số góc ω và trong mạch chỉ có cuộn thuần cảm hệ số tự cảm L?

            A. Mạch không tiêu thụ công suất.
            B. Tổng trở của đoạn mạch bằng 1/(\omegaL)
            C. Điện thế giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hay trễ pha so với cường độ dòng điện tùy thuộc vào thời điểm ta xét.
            D. Điện thế trễ pha so với cường độ dòng điện.

Lời giải
Mạch chỉ có L\Rightarrow \left\{\begin{matrix} P=0\\ cos\varphi =0 \end{matrix}\right.

Câu 9: Cho đoạn mạch xoay chiều C, L, R mắc nối tiếp với nhau theo thứ tự trên. Độ lệch pha giữa hiệu điện thế u giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện là φ. Công suất tiêu thụ trên đoạn LC nối tiếp là:

            A. 0.                             B. UIcosφ                   C. (ZL + ZC)I2               D. |ZL - ZC|I2

Lời giải
Đoạn mạch LC có cos\varphi =0
\Rightarrow P=0

Câu 10: Chọn ý sai. Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một hiệu điện thế u = U0cosωt (không đổi) thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử R, L và C đều bằng nhau. Khi thay điện trở R bằng điện trở R’ = 2R thì

            A. công suất tiêu thụ của mạch giảm.               B. hệ số công suất mạch giảm.
            C. tổng trở của mạch tăng.                               D. độ lệch pha giữa u và i không đổi.

Lời giải
RLC: u=U_0cos\omega t
u_R=U_L=U_C \Rightarrow Xảy ra cộng hưởng điện
R'=2R
U'_L=U'_C\Rightarrow vẫn xảy ra CHĐ

Câu 11: Đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện hoặc chỉ có cuộn cảm thuần đều

            A. có dòng điện qua mạch chậm pha hơn điện áp hai đầu mạch.
            B. có dòng điện qua mạch cùng pha \frac{\pi}{2} điện áp hai đầu mạch.
            C. không tiêu thụ công suất.
            D. có dòng điện qua mạch nhanh pha  so với điện áp hai đầu mạch.

Lời giải
Mạch chỉ có C hoặc chỉ có L đều không tiêu thụ công suất

Câu 12: Khi nói về hệ số công suất cosφ của đoạn mạch điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây sai?

            A. Với đoạn mạch chỉ có tụ điện hoặc chỉ có cuộn cảm thuần thì cosφ = 0.
            B. Với đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng thì cosφ = 0.
            C. Với đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì cosφ = 1.
            D. Với đoạn mạch gồm tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp thì 0 < cosφ < 1.

Lời giải
0\leq cos\varphi \leq 1;cos\varphi =\frac{R}{\sqrt{R^2+Z^2_{LC}}}
Mạch RLC xảy ra CHĐ \Rightarrow cos\varphi =1

Câu 13: Mạch xoay chiều gồm cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C và biến trở R. Đặt vào hai đầu mạch điện áp u = U_0cos2\pi ft thì thấy LC=\frac{1}{4\pi^2 f^2}. Khi thay đổi giá trị của R thì

            A. hệ số công suất của mạch thay đổi.
            B. công suất tiêu thụ của mạch không đổi.
            C. điện áp hai đầu biến trở không đổi.
            D. độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch với dòng điện thay đổi.

Lời giải
\left\{\begin{matrix} RLC:u=U_0cos 2 \pi f t \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \\ LC=\frac{1}{4\pi^2f^2}\Rightarrow Xay \ ra \ CHD \end{matrix}\right.
Thay đổi R ⇒ Vẫn xảy ra CHĐ 
⇒ U2 = U (không đổi)

Câu 14: Cho đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Biết cảm kháng lớn hơn dung kháng; Điện áp giữa hai đầu mạch có giá trị hiệu dụng và tần số luôn không đổi. Nếu cho điện dung C tăng thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch sẽ

            A. tăng đến một giá trị cực đại rồi lại giãm.      B. không thay đổi.
            C. luôn tăng.                                                    D. luôn giảm.

Lời giải
RLC: \ Z_L>Z_C
\Rightarrow Z_L-Z_C>0
+ Tăng C ⇒ ZC giảm ⇒ (ZL - ZC) tăng 
\Rightarrow P=R.\frac{U^2}{R^2+(Z_L-Z_C)^2} giảm

Câu 15: Mạch xoay chiều RLC nối tiếp, với R thay đổi được. Khi cho R tăng dần từ vài Ôm lên vài trăm Ôm, hệ số công suất đoạn mạch

            A. giảm.                       B. tăng.                        C. không đổi.               D. giảm rồi tăng.

Lời giải
cos\varphi =\frac{R}{\sqrt{R^2+Z_{LC}^2}}=\frac{1}{\sqrt{1+\frac{Z^2_{LC}}{R^2}}}
⇒ Tăng R ⇒ (\frac{Z_{LC}}{R})^2 giảm ⇒(cos\varphi ) tăng 

Câu 16: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm một điện trở R, một tụ điện có điện dung C biến đổi và một cuộn dây chỉ có hệ số tự cảm L mắc nối tiếp với nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là: uAB = U0cos \omega t . Công suất mạch cực đại Pmax ứng với giá trị C0. Như vậy

            A. chỉ có một giá trị C > 0 có công suất P < Pmax.
            B. hai giá trị C > C0 có cùng công suất P < Pmax.
            C. khi Pmax thì \omega =\sqrt{LC_0} .
            D. khi Pmax thì U0R = U0.

Lời giải
RLC: C
C=C_0\Rightarrow P_{max}\Rightarrow Cộng hưởng điện
\Rightarrow U_R=U\Rightarrow U_{OR}=U_0

Câu 17: Đoạn mạch AB gồm một tụ điện C mắc nối tiếp với một biến trở. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch uAB = U\sqrt{2} cos \omegat. Điều chỉnh con chạy để biến trở có giá trị R = R0 thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở max. Lúc này

            A. Pmax =\frac{U^2}{R_0}               B. R0 = 2ZC                  C. cos\varphi= 0,707          D. UR = U

Lời giải
RC:
R=R_0\Rightarrow P_{max}\Rightarrow \left\{\begin{matrix} R_0=Z_C\\ P_{max}=\frac{U^2}{2R_0}\\ cos\varphi =\frac{1}{\sqrt{2}}=0,707 \end{matrix}\right.

Câu 18: Mạch xoay chiều gồm điện trở R và tụ điện điện dung C. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch uAB = U \sqrt{2}cos \omegat . Khi tần số mạch tăng 4 lần thì

            A. dung kháng mạch tăng 4 lần.                       B. điện áp sẽ trễ pha so với dòng điện i.
            C. hệ số công suất của mạch tăng lên.             D. công suất mạch tiêu thụ tăng 4 lần.

Lời giải
RC: f tăng 4 lần ⇒ ZC giảm 

cos\varphi =\frac{R}{Z}=\frac{R}{\sqrt{R^2+Z^2_C}}
\Rightarrow Z_C giảm \Rightarrow (cos\varphi ) tăng

Câu 19: Cho mạch điện xoay chiều  không phân nhánh gồm: điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C không đổi, mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng (U \neq 0) không đổi và có biểu thức u = U0sin(\omega t +\varphi), thì có hiện tượng cộng hưởng. Tăng dần tần số thì

            A. hệ số công suất của đoạn mạch giảm.         B. cường độ hiệu dụng của dòng điện tăng,
            C. điện áp hiệu dụng trên tụ không đổi              D. điện áp hiệu dụng trên tụ điện tăng.

Lời giải
RLC: Xảy ra cộng hưởng điện \Rightarrow f_0=\frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}
Tăng f ⇒ không còn CHĐ
⇒ Hệ số công suất (cos\varphi ) giảm

Câu 20: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp. Biết cảm kháng lớn hơn dung kháng ; Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng và tần số luôn không đổi. Nếu cho điện dung C tăng thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch sẽ

            A. tăng đến một giá trị cực đại rồi lại giảm.      B. không thay đổi.
            C. luôn tăng.                                                  D. luôn giảm.

Lời giải
Z_L>Z_C\Rightarrow Z_L-Z_C>0
Tăng C ⇒ ZC giảm ⇒ (ZL - ZC) tăng 
P=R.\frac{U^2}{R^2+(Z_L-Z_C)^2}
\Rightarrow (Z_L-Z_C) tăng ⇒ P giảm

Giảm 50% học phí 700.000đ 350.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Vật lý năm 2018

Trải nghiệm miễn phí 15 bài học Chuyên đề 1: Dao động cơ học
1
00:59:15 Bài 1: Dao động điều hòa
Hỏi đáp
4
12
15
16
00:54:11 Bài 2: Con lắc lò xo
Hỏi đáp
17
00:24:02 Dạng 1: Cắt - Ghép lò xo
Hỏi đáp
10 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc lò xo
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
24
00:37:36 Bài 3: Con lắc đơn
Hỏi đáp
31
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc đơn
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
33
34
00:41:15 Dạng 2: Dao động tắt dần
Hỏi đáp
10 Bài tập
35
00:31:51 Dạng 3: Bài toán va chạm
Hỏi đáp
10 Bài tập
38
39
01:04:50 Bài 5: Tổng hợp dao động
Hỏi đáp
10 Bài tập
58
00:38:18 Bài 1: Đại cương về dòng điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
60
62
00:30:31 Dạng 3: Cộng hưởng điện
Hỏi đáp
10 Bài tập
67
00:19:52 Dạng 1: Áp dụng công thức tính công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
68
00:19:37 Dạng 2: Cho công suất, tìm R, L, C hoặc ω
Hỏi đáp
10 Bài tập
70
00:37:43 Dạng 4: Khảo sát công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
74
01:16:48 Dạng 5: Bài toán cực trị
Hỏi đáp
10 Bài tập
75
00:21:15 Dạng 6: Độ lệch pha - Giản đồ vectơ
Hỏi đáp
10 Bài tập
76
77
00:32:14 Bài 5: Máy phát điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
78
00:32:31 Bài 6: Động cơ điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
120
Bài 1
Hỏi đáp
121
Bài 2
Hỏi đáp
122
Bài 3
Hỏi đáp
123
Bài 4
Hỏi đáp
124
Bài 5:
Hỏi đáp