Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

Đề thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Hóa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thời gian làm bài: 90 phút Số lượng câu hỏi: 0 câu Số lần thi: 239

 

  • Câu 1: Mã câu hỏi: 25087

    Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    • A. H2O.
    • B. C2H5OH.
    • C. NaCl.
    • D. CH3COOH.
  • Câu 2: Mã câu hỏi: 25090

    Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    • A. Benzyl axetat.
    • B. Tristearin.  
    • C. Metyl fomat.
    • D. Metyl axetat.
  • Câu 3: Mã câu hỏi: 25096

    Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    • A. H2SO4 đặc, nóng. 
    • B. HNOloãng.
    • C. H2SO4 loãng.
    • D. HNO3 đặc, nguội
  • Câu 4: Mã câu hỏi: 25099

    PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

    • A. Vinyl clorua. 
    • B. Propilen.
    • C. Acrilonitrin. 
    • D. Vinyl axetat.
  • Câu 5: Mã câu hỏi: 25100

    Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là:

    • A. W.
    • B. Cr.
    • C. Pb.
    • D. Hg.
  • Câu 6: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit Mã câu hỏi: 25143

    Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là:

    • A. 22,8.
    • B. 17,1.
    • C. 18,5.
    • D. 20,5.
  • Câu 7: Mã câu hỏi: 25103

    Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là: 

    • A. đá vôi. 
    • B. boxit.
    • C. thạch cao nung.
    • D. thạch cao sống.
  • Câu 8: Mã câu hỏi: 25105

    Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?

    • A. C2H5-NH2.
    • B. (CH3)3N. 
    • C. CH3-NH-CH3.
    • D. CH3-NH2.
  • Câu 9: Mã câu hỏi: 25107

    Etanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của etanol là: 

    • A. ancol etylic.
    • B. axit fomic.
    • C. etanal.
    • D. phenol.
  • Câu 10: Mã câu hỏi: 25108

    Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là: 

    • A. CH4
    • B. C2H6.
    • C. C2H4.
    • D. C2H2.
  • Câu 11: Mã câu hỏi: 25109

    Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    • A. Al.
    • B. Li.
    • C. Ca.
    • D. Mg.
  • Câu 12: Mã câu hỏi: 25112

    Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

    • A. propyl axetat.
    • B. metyl propionat.
    • C. metyl axetat.
    • D. etyl axetat.
  • Câu 13: Mã câu hỏi: 25113

    Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3Tên gọi của X là:

    • A. axit fomic.
    • B. ancol propylic.
    • C. axit axetic.
    • D. metyl fomat.
  • Câu 14: Mã câu hỏi: 25114

    Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là: 

    • A. Ca.
    • B. Na.
    • C. Mg.
    • D. K.
  • Câu 15: Mã câu hỏi: 25115

    Cho các phát biểu sau:
    (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
    (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
    (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
    (d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
    Số phát biểu đúng là:

    • A. 2.
    • B. 1.
    • C. 3.
    • D. 4.
  • Câu 16: Mã câu hỏi: 25117

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là:

    • A. 3,15.
    • B. 5,25.
    • C. 6,20.
    • D. 3,60.
  • Câu 17: Mã câu hỏi: 25122

    Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:

    Phương trình hoá học điều chế khí Z là:

    • A. 2HCl (dung dịch) + Zn \xrightarrow[]{ \ \ \ \ } H2_{\uparrow } + ZnCl2.
    • B. H2SO4 (đặc) + Na2CO3 (rắn) \xrightarrow[]{ \ \ \ \ } SO2_{\uparrow }  + Na2SO4 + H2O.
    • C. Ca(OH)2 (dung dịch) + 2NH4Cl (rắn) \xrightarrow[]{ \ \ t^0 \ } 2NH3_{\uparrow } + CaCl2 + 2H2O.
    • D. 4HCl (đặc) + MnO2 \xrightarrow[]{ \ \ t^0 \ } Cl2_{\uparrow } + MnCl2 + 2H2O.
  • Câu 18: Mã câu hỏi: 25128

    Phát biểu nào sau đây sai?

    • A. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.
    • B. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
    • C.  CrO3 là oxit axit.
    • D. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.
  • Câu 19: Mã câu hỏi: 25134

    Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
    (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.
    (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
    (c) Cho CaO vào nước.
    (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.
    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:

    • A. 4
    • B. 2
    • C. 1
    • D. 3
  • Câu 20: Mã câu hỏi: 25136

    Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

    • A. 16,8
    • B. 22,6
    • C. 20,8
    • D. 18,6
  • Câu 21: Mã câu hỏi: 25137

    Cho các nhóm tác nhân hóa học sau:
    (1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+.
    (2) Các anion NO3-, PO43-, SO42- ở nồng độ cao.
    (3) Thuốc bảo vệ thực vật.
    (4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh).
    Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là:

    • A. (1), (2), (3).
    • B. (1), (2), (4).
    • C. (1), (3), (4).
    • D. (2), (3), (4).
  • Câu 22: Mã câu hỏi: 25138

    Đốt cháy đơn chất X trong oxi thu được khí Y. Khi đun nóng X với H2, thu được khí Z. Cho Y tác dụng với Z tạo ra chất rắn màu vàng. Đơn chất X là:

    • A. lưu huỳnh.
    • B. cacbon.
    • C. photpho.
    • D. nitơ.
  • Câu 23: Mã câu hỏi: 25142

    Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:

    • A. 160.
    • B. 320.
    • C. 240.
    • D. 480.
  • Câu 24: Mã câu hỏi: 25144

    Cho dãy các chất: CH=C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2-OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là:

    • A. 2.
    • B. 5.
    • C. 4.
    • D. 3.
  • Câu 25: Mã câu hỏi: 25145

    Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    • A. 3,88.
    • B. 3,75.
    • C. 2,48.
    • D. 3,92.
  • Câu 26: Mã câu hỏi: 25146

    Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    • A. 1,56.
    • B. 0,39.
    • C. 0,78.
    • D. 1,17.
  • Câu 27: Mã câu hỏi: 25147

    Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là:

    • A. 37,50.
    • B. 18,75.
    • C. 21,75.
    • D. 28,25.
  • Câu 28: Mã câu hỏi: 25149

    Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là:

    • A. RO3.
    • B. R2O7.
    • C. R2O3.
    • D. R2O.
  • Câu 29: Mã câu hỏi: 25150

    Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

    • A. Vôi tôi.
    • B. Giấm ăn.
    • C. Nước.
    • D. Muối ăn.
  • Câu 30: Mã câu hỏi: 25151

    Cho các phát biểu sau:
    (a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
    (b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
    (c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
    (d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
    (e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
    (f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
    Số phát biểu đúng là:

    • A. 5.
    • B. 6.
    • C. 3.
    • D. 4.
  • Câu 31: Mã câu hỏi: 25152

    Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
    (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.
    (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư.
    (d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư.
    (e) Cho CuO vào dung dịch HNO3.
    (f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.
    Số thí nghiệm thu được hai muối là:

    • A. 6.
    • B. 3.
    • C. 5.
    • D. 4.
  • Câu 32: Mã câu hỏi: 25153

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là:

    • A. 8,10 gam.
    • B. 10,80 gam.
    • C. 4,32 gam. 
    • D. 7,56 gam.
  • Câu 33: Mã câu hỏi: 25155

    Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
    Trong các phát biểu sau:
    (a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, t0).
    (b) Chất Z có đồng phân hình học.
    (c) Chất y có tên gọi là but-1-in.
    (d) Ba chất X,Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.
    Số phát biểu đúng là:

    • A. 3.
    • B. 1.
    • C. 4.
    • D. 2.
  • Câu 34: Mã câu hỏi: 25157

    Cho dãy chuyển hóa sau:

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    • A. Na2Cr2Oy, CrSO4, NaCrO2.
    • B. Na2CrO4, CrSO4, Cr(OH)3.
    • C. Na2CrO4, Cr2(SO4)3, NaCrO2.
    • D. Na2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3.
  • Câu 35: Mã câu hỏi: 25159

    Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A. 26.
    • B. 28.
    • C. 31.
    • D. 30.
  • Câu 36: Mã câu hỏi: 25160

    Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5)       có tỉ khối so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là:

    • A. 1,8.
    • B. 3,2.
    • C. 2,0.
    • D. 3,8.
  • Câu 37: Mã câu hỏi: 25163

    Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là:

    • A. 9650.
    • B. 8685.
    • C. 7720.
    • D. 9408.
  • Câu 38: Mã câu hỏi: 25164

    Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất. Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A. 27,4.
    • B. 46,3.
    • C. 38,6.
    • D. 32,3.
  • Câu 39: Mã câu hỏi: 25170

    Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là:

    • A. 7,09.
    • B. 5,92.
    • C. 6,53.
    • D. 5,36.
  • Câu 40: Mã câu hỏi: 25172

    Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là:

    • A. 2,1.
    • B. 2,4.
    • C. 1,9.
    • D. 1,8.
  • Câu 41: Mã câu hỏi: 25173

    Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

    • A. 0,33.
    • B. 0,26.
    • C. 0,30.
    • D. 0,40.
  • Câu 42: Mã câu hỏi: 25174

    Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Giá trị của m là:

    • A. 13,76.
    • B. 11,32.
    • C. 13,92.
    • D. 19,16.
  • Câu 43: Mã câu hỏi: 25175

    Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?

    • A. 4.
    • B. 1.
    • C. 2.
    • D. 3.
  • Câu 44: Mã câu hỏi: 25176

    Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là:

    • A. 3,60.
    • B. 2,02.
    • C. 4,05.
    • D. 2,86.
  • Câu 45: Mã câu hỏi: 25178

    Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 126 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A. 8,2.
    • B. 7,9.
    • C. 7,6.
    • D. 6,9.
  • Câu 46: Mã câu hỏi: 25179

    Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng?

    • A. 10.
    • B. 8.
    • C. 6.
    • D. 12.
  • Câu 47: Mã câu hỏi: 25182

    Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    • A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
    • B. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.
    • C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
    • D. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.
  • Câu 48: Mã câu hỏi: 25183

    Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:

    Giá trị của V là:

    • A. 300.
    • B. 250.
    • C. 400.
    • D. 150.