Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

Chào các em! Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cho chúng ta phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản của liên kết và hoán vị gen. Đối với bài tập liên kết và hoán vị gen thì có các dạng bài tập như sau:

1. Viết giao tử liên kết và hoán vị

Ví dụ 1: Cho cá thể có kiểu gen Ab/aB. Khi giảm phân cho những loại giao tử nào? Biết các gen liên kết hoàn toàn.

Giải:

\frac{\underline{Ab}}{aB} \left < \begin{matrix} {\underline{Ab}} \ (50 \%) \\ \\ {\underline{aB}} \ (50 \%) \end{matrix} \right.

Ví dụ 2: Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ giao tử của cá thể có kiểu gen Ab/aB?

Giải:

\frac{\underline{Ab}}{aB} \left < \begin{matrix} \ {\underline{Ab}} = {\underline{aB}} = \dfrac{1-f}{2}= 40 \%\\ \\ {\underline{AB}} ={\underline{ab}}= \dfrac{f}{2}= 10 \% \ \ \ \ \ \end{matrix} \right.

2. Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1

Ví dụ: Cho biết B thân xám > b thân đen

                       V cánh dài > v cánh cụt

Cho ruồi cái có kiểu gen \frac{\underline{AB}}{ab} lai phân tích. Xác định tỉ lệ kiểu gen giống ruồi cái trong 2 trường hợp sau:

a/ Ruồi cái không xảy ra hoán vị gen

b/ Ruồi cái xảy ra hoán vị gen

Giải:

P: ♀     ×   ♂ 

a/ Không có hoán vị gen

Gp: \ \underline{AB}=\underline{ab}=\frac{1}{2} \ \ \ \downarrow \ \ \ \underline{ab} \ (100 \%)

50\% \ \frac{\underline{AB}}{ab}= \frac{1}{2}\underline{AB} ♀       ×    \underline{ab}    ♂

b/ Có hoán vị gen với tần số f:

\left. \begin{matrix} G_{p}: \underline{AB}=\underline{ab}=\dfrac{1-f}{2} \\ \underline{Ab}=\underline{aB}=\dfrac{f}{2} \end{matrix} \right \downarrow \underline{ab} \ (100\%)

\\ \underbrace{\ \frac{\underline{AB}}{ab} \ }=\frac{1-f}{2} \ \underline{AB} \ \times 100\%

\\ \left ( \frac{1-f}{2} \right )

3. Xác định tần số hoán vị gen

- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình mới xuất hiện đời con

- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn ⇒ tần số f

Ví dụ 1: P: \frac{\underline{AB}}{ab} \times \frac{\underline{ab}}{ab}

F1: 45% cao, đỏ

     45% thấp, trắng

     5% cao, trắng

     5% thấp, đỏ

(Biết A: cao > a: thấp; B: Đỏ > b: trắng)

Giải:

\frac{\underline{AB}}{ab} cho 4 loại giao tử \left < \begin{matrix} \underline{AB} = \underline{ab} = 45\% \\ \\ \underline{Ab} = \underline{aB} =5 \% \ \ \end{matrix} \right.

Vậy tổng số hoán vị gen =\frac{5\%+5\%}{100\%}.100\%=10\ \%

Ví dụ 2: Một loài thực vật, gen A cao > a thấp, B đỏ > b trắng, cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho lai 2 cây dị hợp 2 cặp gen thu được 1% cây thấp, trắng. Xác định tần số hoán vị gen.

Giải:

Ta có cây thấp trắng \left ( \frac{\underline{ab}}{ab} \right )=\underline{ab} \ \ \ \times \ \ \ \underline{ab}

                                  \\ 1\ \%= 10 \% \ \underline{ab} \ \ \ \times \ \ \ 10 \% \ \underline{ab} \\ \\ = 50 \% \ \underline{ab} \ \ \ \times \ \ \ 2 \% \ \underline{ab}

+ TH1: Ta có 1 \% \ \frac{\underline{ab}}{ab}=  ♂ 10% ab x ♀ 10% ab

Vì ab = 10% < 25%

\\ \Rightarrow \underline{ab}=\frac{f}{2}=10 \ \% \\ \\ \Rightarrow f = 20 \ \%

+ TH2: Ta có 1 \% \ \frac{\underline{ab}}{ab}=  ♂ 50% ab x ♀ 2% ab

ab = 2% < 25% ⇒ f = 2% . 2 = 4%

Giảm 40% học phí 700.000đ 420.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Sinh học năm 2017

Trải nghiệm miễn phí 7 bài học Chuyên đề 1: Di truyền cấp độ phân tử
 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
18
00:31:08 Bài 1: Tổng quan về NST
Hỏi đáp
19
00:27:55 Bài 2: Chu kì tế bào và cơ chế nguyên phân
Hỏi đáp
30 Bài tập
20
00:27:34 Bài 3: Phương pháp giải bài tập nguyên phân
Hỏi đáp
19 Bài tập
21
00:26:57 Bài 4: Cơ chế giảm phân và thụ tinh
Hỏi đáp
60 Bài tập

Chuyên đề 3: Biến dị

 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
25
00:35:09 Bài 2: Đột biến gen
Hỏi đáp
26
27
28
29
30
Kiểm tra: Đề thi online Chuyên đề Biến dị
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi