Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

Với dạng bài tập này thường xuất hiện khoảng 2 - 3 câu trong 1 đề, tuy nhiên bài ra thường thì dễ và chủ yếu là tập trung vào kĩ năng xác định được loại đột biến NST:

1. Bài tập đột biến cấu trúc Lưu ý: xác định dạng đột biến để suy ra hậu quả.

2. Bài tập đột biến số lượng 2.1. Đột biến lệch bội Lưu ý: Khái niệm thể không, thê một, thể một kép... 2.2. Đột biến đa bội Lưu ý: - Cách viết sơ đồ lai và viết giao tử lưỡng bội của các cơ thể lai. - Tập trung vào các tỷ lệ: 11 : 1; 35 : 1; 18 : 8 : 8 : 1. Đôi khi cũng gặp 1 vài bài toán di truyền mang đột biến đa bội lẻ: Ví dụ:  AAa thì sinh ra giao tử như thế nào? Chúng ta chỉ cần dùng sơ đồ tam giác: Viết tên 3 đỉnh và 3 cạnh của tam giác là ta sẽ có tỉ lệ các giao tử sinh ra bởi AAA: 1/6 AA : 2/6 Aa : 2/6 A : 1/6 a

NỘI DUNG BÀI HỌC

Chào tất cả các em! Thầy sẽ đi tiếp một nội dung của chuyên đề 3, hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cho chúng ta phương pháp giải bài tập về đột biến NST.

Đối với phần đột biến NST các em cần chú ý:

A. Công thức và bài tập đột biến cấu trúc NST

1. Xác định loại giao tử tạo ra khi có rối loạn trong giảm phân:

Ví dụ: Aa giảm phân tạo giao tử

Ví dụ 2: AaBb

Ví dụ 3: Aa bị rối loạn gp1, giao tử?

⇒ Kết luận: Nếu có rối loạn trong giảm phân → tạo ra 2 loại giao tử: (n + 1) và (n - 1)

Ví dụ 4: Aa bị rối loạn gp→ giao tử?

⇒ Kết luận: Nếu rối loạn gp2 → tạo ra 3 loại giao tử n; (n + 1); (n - 1)

* Có sự khác biệt giao tử (n + 1) do rối loạn giảm phân 1 và 2:

2. Xác định số giao tử của thể đa bội 

Giả sử 1 gen có 2 alen A và a

+ Thể lưỡng bội ⇒  kiểu gen AA; Aa; aa

+ Thể tam bội ⇒ kiểu gen AAA; AAa; Aaa; aaa

+ Thể tứ bội ⇒ kiểu gen AAAA; AAAa; AAaa; Aaaa; aaaa

* Nếu thể lưỡng bội:

* Nếu thể tam bội:

- Sử dụng quy tắc tam giác
 

- Ví dụ 1: AAa

Ví dụ 2: AAA

⇒ Thể tam bội giảm phân tạo ra 2 loại giao tử n và 2n 

* Nếu thể tứ bội:

- Sử dụng quy tắc hình chữ nhật

Ví dụ:

\\ AAAa\xrightarrow[]{ \ gp \ } \frac{3}{6} \ \underline {AA}:\frac{3}{6} \ \underline{Aa} \\ \ (4n) \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (2n) \ \ \ \ (2n)

⇒ Thể tứ bội khi giảm phân tạo ra 1 loại giao tử: 2n 

3. Xác định tỉ lệ đời con (kiểu hình, kiểu gen)

Ví dụ 1: P: ♂ Aa     x      ♀ AAA

Xác định tỉ lệ cá thể kiểu gen Aa đời con?

Giải: 

P:     ♂ Aa           x         ♀ AAA

GP:  \frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a    \downarrow        \frac{1}{2}A:\frac{1}{2}AA

F1Aa = \frac{1}{2}A    x        \frac{1}{2}a=\frac{1}{4}

Ví dụ 2: P:     ♂ Aa           x         ♀ AAAa

Xác định tỉ lệ kiểu hình F1?
Giải:

P:     ♂ Aa           x         ♀ AAAa

GP: \frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a     \downarrow          \frac{1}{2}AA:\frac{1}{2}Aa

F1\frac{1}{4}AAA:\frac{1}{4}AAa:\frac{1}{4}AAa:\frac{1}{4}Aaa

⇒ F1: 100% trội

B. Công thức và bài tập đột biến số lượng NST

1. Cách viết giao tử của cá thể biến dị

Giả sử cá thể 2n có kiểu gen Aa trải qua giảm phân → tạo ra 2 loại giao tử A và a\begin{matrix} Aa\\ (2n) \end{matrix} \rightarrow AAaa \xrightarrow[ \ gp_{1} \ ]{ \ } \frac{AA}{aa} \left < \begin{matrix} AA \left < \begin{matrix} A (n) \\ a(n) \end{matrix} \right. \\ \\ \begin{matrix} aa \\ gp_{2} \end{matrix} \left < \begin{matrix} a (n) \\ a(n) \end{matrix} \right. \end{matrix} \right.

* Nếu quá trình giảm phân 1 có rối loạn (NST nhân đôi nhưng không phân li)

Vậy khi xảy ra rối loạn gp1 → 2 loại giao tử: \left\{\begin{matrix} n+1 \\ n-1 \end{matrix}\right.

* Nếu quá trình giảm phân 2 xảy ra rối loạn:

Vậy khi xảy ra rối loạn gp2 → 3 loại giao tử \left\{\begin{matrix} n \ \ \ \ \ \\ n+1 \\ n-1 \end{matrix}\right.

2. Cách viết giao tử của thể tam bội và tứ bội

+ Cá thể 2n \xrightarrow[]{ \ gp \ } n

Ví dụ: \underset{(2n)}{Aa}\left < \begin{matrix} A \ (n)\\ a \ (n) \end{matrix} \right.

+ Cá thể 3n:

Ví dụ: AAa\xrightarrow[]{ \ gp \ } \frac{2}{6}A:\frac{1}{6}a:\frac{1}{6}AA:\frac{2}{6}Aa
                              (n)       (n)       (2n)       (2n)
Vậy thể tam bội \xrightarrow[]{ \ gp \ } \left\{\begin{matrix} gt \ n \ \\ gt \ 2n \end{matrix}\right.
 

Ví dụ 2: AAA → 

AAA\rightarrow \frac{3}{6}A:\frac{3}{6}AA
                  (n)       (2n)

+ Cá thể 4n:

Ví dụ 1: AAAa \xrightarrow[]{ \ gp \ } 

AAAa \xrightarrow[]{ \ gp \ }\frac{3}{6}Aa:\frac{3}{6}AA
                         (2n)       (2n)

Vậy thể tứ bội (4n) \xrightarrow[]{ \ gp \ } giao tử 2n

Ví dụ 2: AAaa \xrightarrow[]{ \ gp \ } 

AAaa \xrightarrow[]{ \ gp \ }\frac{1}{6}AA:\frac{4}{6}Aa:\frac{1}{6}aa

3. Cách viết sơ đồ lai

Ví dụ:

Cho P:    ♀ Aa          x        ♂ AAa

    GP:  \frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a     \downarrow     \frac{2}{6}A:\frac{1}{6}a:\frac{1}{6}AA:\frac{2}{6}Aa

     F1\frac{2}{12}AA:\frac{1}{12}Aa:\frac{1}{12}AAA:\frac{2}{12}AAa

           \frac{2}{12}Aa:\frac{1}{12}aa:\frac{1}{12}AAa:\frac{2}{12}Aaa

TLKG: \frac{2}{12}AA:\frac{3}{12}Aa:\frac{1}{12}aa:\frac{1}{12}AAA:\frac{3}{12}AAa:\frac{2}{12}Aaa

TLKH: \ 11T:1L

Ví dụ 2: Cho phép lai P: ♀ AAa          x         Aaa

Biết A: đỏ > a: trắng và hạt phấn 2n không có khả năng thụ tinh. Xác định tỉ lệ kiểu hình đời con?

Giải:

4. Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình đời con

Ví dụ: Cho P: AAaa x aa Biết A: cao > a thấp. Xác định:

a) Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aaa?

b) Tỉ lệ kiểu hình cây thấp đời con? Cao?

Giải:

P: AAaa  x  aa

a) aaa = aa \times a = \frac{1}{6}
                  \frac{1}{6}       1

b) Cao = 1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6}

 

Giảm 60% học phí 700.000đ 280.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Sinh học năm 2017

Trải nghiệm miễn phí 7 bài học Chuyên đề 1: Di truyền cấp độ phân tử
 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
18
00:31:08 Bài 1: Tổng quan về NST
Hỏi đáp
19
00:27:55 Bài 2: Chu kì tế bào và cơ chế nguyên phân
Hỏi đáp
30 Bài tập
20
00:27:34 Bài 3: Phương pháp giải bài tập nguyên phân
Hỏi đáp
19 Bài tập
21
00:26:57 Bài 4: Cơ chế giảm phân và thụ tinh
Hỏi đáp
60 Bài tập

Chuyên đề 3: Biến dị

 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
25
00:35:09 Bài 2: Đột biến gen
Hỏi đáp
26
27
28
29
30
Kiểm tra: Đề thi online Chuyên đề Biến dị
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi