Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

Bài tập Este (công thức cấu tạo) - Phần 2 sẽ cung cấp cho các em các dạng bài tập tìm công thức cấu tạo của Este: từ công thức đơn giản, công thức tổng quát... và đưa ra phương pháp giải phù hợp giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập định tính, định lượng, xác định công thức cấu tạo của Este.

NỘI DUNG BÀI HỌC

Câu 1: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dd chứa 0,2 mol NaOH, cho ra hỗn hợp gồm 2 muối natri có công thức C2H3O2Na; C3H3O2Na và 6,2 gam ancol X. E có công thức phân tử là:

A. C6H10O4                 B. C6H8O4                     C. C7H10O4                    D. C7H12O4

Giải:

\left\{\begin{matrix} C_{2}H_{3}O_{2}Na \\ C_{3}H_{3}O_{2}Na \end{matrix}\right. và 6,2 gam ancol X

CTPT Este E?

nEste = 0,1 mol

nNaOH = 0,2 mol

+ Este mạch hở → muối của axit + ancol

\frac{n_{NaOH}}{n_{Este}} = số nhóm chức este (-COO-)

\frac{n_{NaOH}}{n_{Este}} =2 ⇒ có 2 nhóm chức

R1COONa: CH3-COONa 

R2COONa: CH2=CH-COONa

\\ M_{X} = \frac{6,2}{0,1} = 62 = R+34 \\ \\ R = 28 \ (-CH_{2}-CH_{2}-) \\ \\ CTCT este: CH_{3}-COO-CH_{2}-CH_{2}-OOC-CH=CH_{2} \\ \\ CTPT: \ C_{7}H_{10}O_{4}

⇒ Chọn C

Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị m là:

A. 18,00.                      B. 8,10.                          C. 16,20.                       D. 4,05

Giải:

\\ \\ 66,6 \ (g) \begin{Bmatrix} HCOOC_{2}H_{5 } \ \ \\ CH_{3}COOCH_{3} \end{Bmatrix} C_{3}H_{6}O_{2} \ (74) \\ \\ 2\overline{R'}OH \xrightarrow[140^0C]{ \ H_{2}SO_{4} \ dac \ } \overline{R'}O \overline{R'} + H_{2}O \\ \\ 0,9 \ \ \ \ \ \ \ \ \rightarrow \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ 0,45 \ mol \\ \\ m_{H_{2}O} = 0,45.18 = 8,1 \ (gam)

⇒ Chọn B

Câu 3 (THPT QG 2015): Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là:

A. 25%                         B. 50%                           C. 36,67%                     D. 20,75%

Giải:

\\ n_{CH_{3}COOH} = \frac{3}{60} = 0,05 \ mol \\ \\ n_{CH_{3}COOC_{2}H_{5}} = \frac{2,2}{88} = 0,025 \ mol

⇒ Chọn B

Câu 4: Đun 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:

A. 55%                         B. 62,5%                         C. 75%                         D. 80%

Giải:

\\ n_{CH_{3}COOH} = \frac{6}{60} = 0,1 \ mol; \ n_{C_{2}H_{5}OH} = \frac{9,2}{46}=0,2 \ mol \\ \\ n_{este} = \frac{5,5}{88}=0,0625 \ mol

⇒ Chọn B

Câu 5 (TSCĐ 2014): Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

A. 75%                         B. 44%                           C. 55%                          D. 60%

Giải:

\\ n_{CH_{3}COOH} = \frac{24}{88} = 0,4 \ mol \\ \\ n_{este} = \frac{26,4}{88} = 0,3 \ mol

ĐA: 75%

⇒ Chọn A

Câu 6 (TSCĐ 2012): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đkc) và 17,1 gam nước. Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este. Biết hiệu suất phản ứng este hóa của 2 ancol đều bằng 60%. Giá trị của a là:

A. 15,48                        B. 25,79                          C. 24,8                         D. 14,88

Giải:

\\ n_{CO_{2}} = \frac{15,68}{22,4} = 0,7 \ mol \\ \\ n_{H_{2}O} = \frac{17,1}{18} = 0,95 \ mol \\ \\ n_{H_{2}O} > n_{CO_{2}} \Rightarrow ancol \ no \\ \\ n_{ancol} = 0,25 \ mol

\\ \overline{n}_{ancol} = \frac{0,7}{0,25} = 2,8 = \overline{c}

\\ \overline{M}_{este} = 15 + 44 + 14 \overline{n} + 1 = 99,2 \\ \\ \Rightarrow m_{este} = 99,2.0,25. \frac{60}{100} = 14,88 \ (gam)

⇒ Chọn D

Câu 7 (TSĐH A 2007): Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là:

A. 10,12                        B. 6,48                             C. 8,1                          D. 16,2

Giải:

X\left\{\begin{matrix} HCOOH : a \ \ \ \\ CH_{3}COOH:a \end{matrix}\right. \Rightarrow \overline{R}COOH \ (5,5 \ gam)

\begin{matrix} \overline{R}COOH \\ \ \\ 0,1 \end{matrix} \begin{matrix} \ + \ \\ \ \\ \ < \ \end{matrix} \begin{matrix} C_{2}H_{5}OH \\ \ \\ 0,125 \end{matrix}    \begin{matrix} \overline{R}COOC_{2}H_{5} \ + \ H_{2}O \\ \rightarrow 0,1.\dfrac{80}{100}.M \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \end{matrix}

\\ n_{C_{2}H_{5}OH} = \frac{5,75}{46} = 0,125 \ mol \\ \\ \overline{M}_{\overline{R}COOH} = \frac{46.a+60.a}{2a} = 53 \\ \\ n_{2 \ axit} = \frac{5,3}{53} = 0,1 \ mol \\ \\ \overline{R } + 45 = 53 \Rightarrow \overline{R} = 8 \\ \\ M_{este } = 8 + 44 + 29 = 81 \\ \\ m_{este} = 0,08.81 = 6,48

⇒ Chọn B

Câu 8 (TSĐH B 2013): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, mạch hở, đơn chức, và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đkc) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Gía trị của m là:

A. 15,3                          B. 12,24                            C. 10,8                        D. 9,18

Giải:

X \left\{\begin{matrix} RCOOH: C_{n}H_{2n}O_{2} \ (a \ mol) \\ R'OH: C_{m}H_{2m+2}O \ (b \ mol) \ \ \end{matrix}\right.

\\ n_{CO_{2}} = \frac{20,16}{22,4} = 0,9 \ mol \\ \\ n_{H_{2}O} = \frac{18,9}{18} = 1,05 \ mol

⇒ Ancol no, đơn

\\ n_{ancol} = 1,05 - 0,9 = 0,15 \ mol = b

Bảo toàn khối lượng:

\\ m_{hh} + m_{O_{2} \ dc} = m_{CO_{2}} + m_{H_{2}O} \\ \\ \Rightarrow m_{O_{2}} = 0,9.44 + 18,9 - 21,7 = 36,8 \ (g) \\ \\ \Rightarrow n_{O_{2}} = \frac{36,8}{32} = 1,15 \ mol

Bảo toàn nguyên tố oxy:

2a + b + 1,15.2 = 0,9.2 + 1,05

2a + b = 0,55 mol

a = 0,2 mol

+) (14n + 32)0,2 + (14m + 18)0,15 = 21,7

n.0,2 + m.0,15 = 0,9

⇒ n = 3 (C3H6O2)

    m = 2 (C2H6O)

n_{{CO_{{2}}}} = 0,9 = 0,2.n+0,15.m

\\ C_{2}H_{5}COOH + C_{2}H_{5}OH\rightleftharpoons C_{2}H_{5}COOC_{2}H_{5} + H_{2}O \\ 0,2 \ \ \ \ \ > \ \ \ \ \ \ \ \ 0,15 \ \ \ \ \ \xrightarrow[]{ \ \ \ } 0,15.\frac{60}{100}.102 = 9,18

⇒ Chọn D

Câu 9: Khối lượng axit metacrylic và ancol metylic lần lượt cần lấy để điều chế được 100kg poli (metyl metacrylat) là bao nhiêu? Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%.

A. 86 kg và 32 kg                               B. 107,5 kg và 40 kg         

C. 68,8 kg và 25,6 kg                          D. 75 kg và 30 kg.

Giải:

\begin{matrix} CH_{2}=C-COOH \\ ^| \ \ \ \\ CH_{3} \ \ \ \end{matrix} \begin{matrix} \ + \ CH_{3}OH \\ \ \\ \ \end{matrix} \begin{matrix} \ \rightleftharpoons \ CH_{2}=C-COOCH_{3} + H_{2}O \\ ^| \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \\ CH_{3 } \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \end{matrix}

⇒ Chọn B

Câu 10 (TSĐH A 2010): Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và 2 axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đkc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp là:

A. HCOOH, CH3COOH                                      C. CH3COOH, C2H5COOH

C. C2H5COOH, C3H7COOH                               D. C2H7COOH, C4H9COOH

Giải:

X\left\{\begin{matrix} CH_{3}OH : a \ mol \\ \overline{R}COOH: b \ mol \end{matrix}\right.

\\ \begin{matrix} CH_{3}OH \\ a \end{matrix} \begin{matrix}\ \xrightarrow[]{ \ \ \ \ \ } \\ \rightarrow \end{matrix} \begin{matrix} \ \frac{1}{2} H_{2} \\ \frac{a}{2} \end{matrix} \\ \\ \begin{matrix} \overline{R}COOH \\ b \end{matrix} \begin{matrix} \ \xrightarrow[]{ \ \ \ \ \ } \\ \rightarrow \end{matrix} \begin{matrix} \ \frac{1}{2} H_{2} \\ \frac{b}{2} \end{matrix} \begin{matrix} \\ \end{matrix}

\\ n_{H_{2}} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3 \ (mol) \\ \\ \frac{a}{2} + \frac{b}{2} = 0,3 \\ \\ a + b = 0,6 \ mol \ \ (1) \\ \\ \begin{matrix} \overline{R}COOH \\ a \end{matrix} \begin{matrix}\ + \ CH_{3}OH \\ b \end{matrix} \begin{matrix} \ \rightleftharpoons \\ \rightarrow \end{matrix} \begin{matrix}\ \overline{R}COOCH_{3} \\ a = 0,3 \end{matrix} \begin{matrix} \ + \ H_{2}O \\ \ \end{matrix} \\ \\ \Rightarrow a = b \ \ (2) \Rightarrow a = b = 0,3 \ mol

\\ \overline{M}_{este} = \frac{25}{0,3} = 83,33 \\ \\ \Rightarrow \overline{R} + 44 + 15 = 83,33 \\ \\ \begin{matrix} 15 \\ (CH_{3}) \end{matrix} \begin{matrix} \ < \\ \ \end{matrix} \begin{matrix} \ \overline{R} = 24,33 \\ \ \end{matrix} \begin{matrix} \ \ < \\ \ \end{matrix} \begin{matrix} \ 29 \\ \ C_{2}H_{5} \end{matrix} \\ \\ CH_{3}COOH; \ C_{2}H_{5}COOH

⇒ Chọn C

Câu 11 (TSĐH A 2012): Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Gía trị của m là:

A. 4,08                           B. 6,12                            C. 8,16                            D. 2,04

Giải:

C_{n}H_{2n}O_{2}: \ a \ mol

\left.\begin{matrix} n_{CO_{2}} = 0,3 \\ n_{H_{2}O} = 0,4 \end{matrix}\right\} ancol no, đơn

\\ C_{m}H_{2m+2}O_{2}: \ b \ mol \\ \\ n_{ancol} = 0,1 \ mol = b

\\ BTKL: \ 7,6 + m_{O_{2}} = m_{H_{2}O} + m_{CO_{2}} \\ \\ m_{O_{2}} = 0,3.44 + 0,4.18 - 7,6 = 12,8 \\ \\ n_{O_{2}} = \frac{12,8}{32} = 0,4 \ mol \\ \\ BT \ oxy: \\ \\ 2a + b + 0,8 = 0,6 + 0,4 \\ \\ \Leftrightarrow 2a + b = 0,2 \\ \\ \Rightarrow a = 0,05 \\

\\ C_{3}H_{7}COOH + CH_{3}OH \rightleftharpoons C_{3}H_{7}COO CH_{3} + H_{2}O \\ \ \\ \begin{matrix} 0,05 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ < \ \ \ \ \ 0,1 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \\ \ \\ \ \end{matrix} \begin{matrix} 0,05. \dfrac{80}{100}.102 \\ \ \\ = 4,08 \ (g) \end{matrix}

⇒ Chọn A

Giảm 60% học phí 700.000đ 280.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Chuyên đề 2: Este - Lipit

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
6
00:53:48 Bài 1: Lí thuyết Este
Hỏi đáp
20 Bài tập
7
01:06:55 Bài 2: Bài tập Este - Phần 1
Hỏi đáp
20 Bài tập
8
01:00:59 Bài 3: Bài tập Este - Phần 2
Hỏi đáp
20 Bài tập
9
01:00:11 Bài 4: Bài tập Este - Phần 3
Hỏi đáp
20 Bài tập
10
00:58:02 Bài 5: Bài tập Este - Phần 4
Hỏi đáp
20 Bài tập
11
00:59:27 Bài 6: Bài tập Este - Phần 5
Hỏi đáp
20 Bài tập
12
01:13:04 Bài 7: Bài tập Este - Phần 6
Hỏi đáp
10 Bài tập
13
00:42:53 Bài 8: Lý thuyết và Bài tập Lipit
Hỏi đáp
20 Bài tập
14
00:32:44 Bài 9: Bài tập chất béo
Hỏi đáp
10 Bài tập

Chuyên đề 3: Cacbohydrat

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
16
00:23:05 Bài 1: Lí thuyết Cacbohydrat
Hỏi đáp
10 Bài tập
17
00:34:12 Bài 2: Bài tập Cacbohydrat
Hỏi đáp
10 Bài tập
18
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Cacbohydrat
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi

Chuyên đề 4: Amin - Amino axit - Protein

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
19
00:26:41 Bài 1: Lí thuyết Amin
Hỏi đáp
10 Bài tập
20
00:30:22 Bài 2: Bài tập Amin - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
21
00:24:47 Bài 3: Bài tập Amin - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
22
00:44:01 Bài 4: Bài tập Amin - Phần 3
Hỏi đáp
10 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online phần Amin
0 Hỏi đáp
45 phút
20 Câu hỏi
24
00:37:03 Bài 5: Lí thuyết Amino axit
Hỏi đáp
10 Bài tập
25
00:35:27 Bài 6: Bài tập Amino axit - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
26
00:33:15 Bài 7: Bài tập Amino axit - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
27
Kiểm tra: Đề thi online phần Amino axit
0 Hỏi đáp
45 phút
20 Câu hỏi
28
00:37:56 Bài 8: Bài tập tổng hợp Amin - Amino axit
Hỏi đáp
10 Bài tập
29
00:31:40 Bài 9: Lí thuyết Peptit - Protein
Hỏi đáp
10 Bài tập
30
00:24:04 Bài 10: Bài tập Peptit - Protein - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
31
00:29:53 Bài 11: Bài tập Peptit - Protein - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
32
00:30:20 Bài 12: Bài tập Peptit - Protein - Phần 3
Hỏi đáp
10 Bài tập
33
00:48:04 Bài 13: Bài tập Peptit - Protein - Phần 4
Hỏi đáp
10 Bài tập
34
Kiểm tra: Đề thi online phần Peptit - Protein
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi
35
Đề thi online chuyên đề Amin - Amino axit - Protein
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi

Chuyên đề 5: Polyme

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
36
01:12:22 Bài 1: Lí thuyết Polyme
Hỏi đáp
10 Bài tập
37
00:33:30 Bài 2: Bài tập Polyme - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
38
00:46:06 Bài 3: Bài tập Polyme - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
39
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Polyme
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi

Chuyên đề 6: Đại cương kim loại

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
40
00:24:33 Bài 1: Vị trí kim loại trong hệ thống tuần hoàn và tính chất vật lý Biết vị trí kim loại trong bảng HTTH, hiểu tính chất vật lý chung của kim loại.
Hỏi đáp
20 Bài tập
41
00:35:31 Bài 2: Hóa tính kim loại. Kim loại tác dụng với phi kim, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 (loãng) Biết tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Hỏi đáp
10 Bài tập
42
00:40:54 Bài 3: Kim loại tác dụng dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4 đặc, nóng Biết sản phẩm khử,và vận dụng giải bài tập kim loại tác dụng dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Hỏi đáp
10 Bài tập
43
00:44:48 Bài 4: Kim loại tác dụng dung dịch muối và dãy điện hóa Biết dãy điện hóa kim loại, hiểu và vận dụng quy tắc anpha.
Hỏi đáp
10 Bài tập
44
00:31:38 Bài 5: Phản ứng với H+, NO3- Hiểu và vận dụng giải bài tập theo phương trình ion rút gọn.
Hỏi đáp
10 Bài tập
45
00:25:30 Bài 6: Kim loại tác dụng H2O Biết các kim loại tác dụng được với H2O,vận dụng khi các kl này tác dụng với dung dịch Muối.
Hỏi đáp
20 Bài tập
46
01:30:36 Bài 7: Sự điện phân kim loại (3 tiết) Biết điện phân là gì,các trường hợp điện phân,các quá trình xảy ra ở điện cực, áp dụng định luật Faraday.
Hỏi đáp
18 Bài tập
47
00:38:19 Bài 8: Ăn mòn và điều chế kim loại Biết cơ chế ăn mòn và biện pháp bảo vệ kim loại.Các phương pháp điều chế kim loại.
Hỏi đáp
10 Bài tập
49
00:33:45 Bài 1: Kim loại kiềm và hợp chất của chúng Biết cấu tạo-lý tính- hóa tính cua IA,IIA,Al
Hỏi đáp
10 Bài tập
50
00:34:37 Bài 2: Kim loại kiềm thổ Xác định muối tạo thành khi cho CO2 tác dụng bazơ.
Hỏi đáp
10 Bài tập
51
00:22:58 Bài 3: Phản ứng của CO2 với dung dịch Bazơ Ôn tập, củng cố kiến thức.
Hỏi đáp
10 Bài tập
52
00:41:39 Bài 4: Phản ứng của H+ với CO32-, HCO3-, nước cứng Nhận diện bài tập, xác định muối tạo thành hoặc khí CO2 bay ra.
Hỏi đáp
10 Bài tập
53
00:32:18 Bài 5: Hóa tính của Nhôm Nắm rõ hóa tính của Al, va hợp chất cua Al.
Hỏi đáp
10 Bài tập
54
00:37:24 Bài 6: Phản ứng nhiệt Nhôm Hiểu và vận dụng giải bài tập phản ứng nhiệt nhôm.
Hỏi đáp
12 Bài tập
55
00:30:20 Bài 7: Hợp chất của Nhôm Phân biệt dạng phản ứng của kim loại kiềm, Al với H2O và dung dịch bazơ.
Hỏi đáp
10 Bài tập
58
00:33:40 Bài 1: Crom và hợp chất của Crom Biết tính chất lý,hóa của Crôm
Hỏi đáp
59
00:29:18 Bài 2: Các bài tập quan trọng của Crom Biết tính chất của các hợp chất quan trọng của Crôm.
Hỏi đáp
60
00:43:45 Bài 3: Sắt
Hỏi đáp
61
00:30:23 Bài 4: Hợp chất của Sắt
Hỏi đáp
64
00:26:06 Bài 7: Bạc
Hỏi đáp
65