Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

Dạng bài tập này thường xuất hiện trong đề thi Quốc gia  từ 1 đến 2 câu: thường thì tính số A T G X của gen khi xuất hiện đột biến, hoặc là tìm số liên kết hydro, chiều dài gen,… Tuy nhiên để giải được dạng bài tập này thì phương pháp rất dễ:

  • Nắm rõ kiến thức về đột biến gen: nguyên nhân đột biến, loại đột biến và đặc điểm của mỗi loại đột biến gen.
  • Áp dụng những kĩ năng trong cách giải bài tập về phần gen, ADN vào trong dạng bài tập này.

NỘI DUNG BÀI HỌC

Chào tất cả các em! Hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp nội dung của chuyên đề 3: Biến dị. Nội dung hôm nay của chúng ta thầy sẽ hướng dẫn các em giải các dạng bài tập cơ bản nhất của đột biến gen. Vậy đột biến gen sẽ có những dạng bài tập nào bây giờ thầy sẽ hướng dẫn từng dạng một và cho một số ví dụ cụ thể.

1. Dạng đột biến gen thường gặp: Mất, thêm,...nu

Gọi N là tổng số nu của gen trước đột biến.

Gọi N' là tổng số nu của gen sau đột biến.

Gọi H là số liên kết H2 của gen trước đột biến.

Gọi H' là số liên kết H2 của gen sau đột biến.

Gọi L là chiều dài gen trước đột biến.

Gọi L' là chiều dài gen sau đột biến.

* Nếu đột biến mất x cặp nu:

+ Số nu gen: N' = N - x


+ Chiều dài: L' < L

* Nếu đột biến thêm x cặp:

+ Số nu gen: N' = N + x


+ Chiều dài: L' > L

* Nếu đột biến thay thế cặp nu:

+ Số nu gen: Giả sử thay x cặp A - T bằng y cặp G - X

N' = N - x + y


+ Chiều dài:

- Thay x cặp này = x cặp khác → L' = L

- Thay x cặp này = y cặp khác: \left\{\begin{matrix} x>y\Rightarrow L'<L \\ x<y\Rightarrow L'>L \end{matrix}\right.

* Nếu đột biến đảo vị trí cặp nu:

+ N = N'

+ H = H'

+ L' = L

Ví dụ: Một gen có chiều dài 4080A0, có A = 30%. Gen này bị đột biến mất 2 cặp A - T

a) Xác định số nu từng loại của gen sau đột biến?

b) Số liên kết H2 của gen sau đột biến thay đổi như thế nào?

c) Tính chiều dài gen sau đột biến?

Giải:

a) Ta có: N = 2400

\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A = 30\%.2400 = 720 = T \\ G=20 \%.2400=480 = X \end{matrix}\right.

Vì gen đột biến mất 2 cặp A - T

⇒ Số nu từng loại gen sau đột biến: 

\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A=720 -2=718=T \\ G=X=480 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \end{matrix}\right.

b) H' = H - 2.2 = (2A + 3G) - 4 = 2876

c) Chiều dài gen sau đột biến:

L' = L - 2.3,4 A0 = 4080 - 6,8 = 4073,2 A0

2. Cho biết sự thay đổi số liên kết H2 → Xác định dạng đột biến (Mất, thay thế,...)

Ví dụ: Một gen có 75 chu kỳ xoắn, có hiệu số giữa nu loại X và 1 loại nu khác chiếm 20%. Gen bị đột biến, sau đột biến số liên kết H2 tăng 1 liên kết. Biết đột biến không liên quan quá 3 cặp nu. Xác định dạng đột biến và số nu từng loại gen sau đột biến?

Giải:

Ta có: N = 75.20 = 1500

\left\{\begin{matrix} \%X-\%A=20\% \\ \%X + \%A=50\% \end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} \%X =35\%=\%G \\ \%A =15\%=\%T \end{matrix}\right.

\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A=15\%.1500=225=T \\ G=35\%.1500=525=X \end{matrix}\right. (trước đột biến)

Vì sau đột biến số liên kết H2 tăng 1 

- TH1: Thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X

\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A_{DB}=T_{DB}=255-1=224 \\ G_{DB}-X_{DB}=525 +1 =526 \end{matrix}\right.

- TH2: Thay 1 cặp G - X bằng 2 cặp A - T

\left\{\begin{matrix} A_{DB}=T_{DB}=225+2=227 \\ G_{DB}=X_{DB}=525-1=524 \end{matrix}\right.


3. Cho biết sự thay đổi số lượng, tỉ lệ nu; chiều dài gen, cấu trúc protein,...

Ví dụ: Gen có 3000 nu trong đó tỉ lệ %A = 15%. Gen bị đột biến nhưng chiều dài không thay đổi. Xác định dạng đột biến và số nu mỗi loại của gen đột biến. Biết sau đột biến tỉ lệ A/G = 43,27%.

Giải:

Ta có: N = 3000

\left\{\begin{matrix} A = 15\%.3000 = 450 = T \ \ \\ G = 35\%.3000 = 1050 = X \end{matrix}\right. (trước đột biến)

Ta có: A/G = 450/1050 = 0,4286

\frac{A_{DB}}{G_{DB}}=43,27 \ \%=0,4327


Ta có: \frac{A_{DB}}{G_{DB}}= \frac{450+x}{1050 -x}=0,4327

⇒ x = 3 ⇒ Đột biến thay 3 cặp G - X = 3 cặp A - T

\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A_{DB}=T_{DB}=450+3=453 \ \ \ \ \\ G_{DB}=X_{DB}=1050 - 3=1047 \end{matrix}\right.

Giảm 50% học phí 700.000đ 350.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Sinh học năm 2018

Trải nghiệm miễn phí 7 bài học Chuyên đề 1: Di truyền cấp độ phân tử
 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
8
00:20:16 Bài 7: Protein
Hỏi đáp
9
00:19:43 Bài 8: Phương pháp giải bài tập protein
Hỏi đáp
6 Bài tập
10
00:31:33 Bài 9: Quá trình tự sao
Hỏi đáp
11
00:24:19 Bài 10: Phương pháp giải bài tập tự sao
Hỏi đáp
14 Bài tập
13
27/05/2017 Bài 12: Phương pháp giải bài tập sao mã
Hỏi đáp
7 Bài tập
15
02/06/2017 Bài 14: Bài tập về cơ chế giải mã
Hỏi đáp
13 Bài tập
17
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Di truyền cấp độ phân tử
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
07/06/2017 - 13/06/2017
18
08/06/2017 Bài 1: Tổng quan về NST
Hỏi đáp
19
11/06/2017 Bài 2: Chu kì tế bào và cơ chế nguyên phân
Hỏi đáp
30 Bài tập
20
14/06/2017 Bài 3: Phương pháp giải bài tập nguyên phân
Hỏi đáp
19 Bài tập
21
17/06/2017 Bài 4: Cơ chế giảm phân và thụ tinh
Hỏi đáp
60 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Di truyền cấp độ tế bào
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
21/06/2017 - 27/06/2017

Chuyên đề 3: Biến dị

 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
25
26/06/2017 Bài 2: Đột biến gen
Hỏi đáp
26
29/06/2017 Bài 3: Phương pháp giải bài tập đột biến gen
Hỏi đáp
23 Bài tập
27
02/07/2017 Bài 4: Đột biến cấu trúc NST
Hỏi đáp
28
29
08/07/2017 Bài 6: Phương pháp giải bài tập đột biến NST
Hỏi đáp
19 Bài tập
30
Kiểm tra: Đề thi online Chuyên đề Biến dị
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
09/07/2017 - 15/07/2017