Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

Một số quy ước:

Các bước giải bài tập phả hệ

1. Xác định gen quy định tính trạng trội hay lặn

2. Xác định gen mằm trên NST thường hay trên NST giới tính

3. Xác định khả năng xuất hiện của cá thể mang alen đang quan tâm

Ví dụ 1: Cho sơ đồ phả hệ:

Mô tả sự di truyền 1 loại bệnh ở người, biết không xảy ra đột biến. Xác suất cá thể III9 mang gen gây bệnh?

Giải:

Vì bố mẹ (II6, II7) bình thường nhưng con (III10) bị bệnh 

⇒ Gen quy định bệnh gen lặn

Vì bố (II6) bình thường → con (III10) bệnh

⇒ Gen nằm trên NST thường

\\ P_{II}: Aa \ \ \ \times \ \ \ Aa \\ \\ F_{1}: \frac{1}{4}AA:\frac{2}{4}Aa:\frac{1}{4}aa

Ta có: Kiểu gen III9\frac{3}{4}

⇒ XS IIImang gen bệnh: \frac{2}{3}

Ví dụ 2: Cho sơ đồ phả hệ mỗ tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong 2 alen của 1 gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn:

Giải:

Ta có cặp vợ, chồng (1; 2) bình thường → con gái (II3) bệnh ⇒ Bệnh do gen lặn

Vì bố (II7) bình thường → con gái (III12) bệnh ⇒ NST thường

P: ♀ (1) Aa  × ♂ (2) Aa

\\ F_{1}: \frac{1}{4} AA : \frac{2}{4}Aa : \frac{1}{4}aa \\ \\ \left.\begin{matrix} II_{5}: \dfrac{2}{3}Aa \rightarrow \dfrac{1}{3}A : \dfrac{1}{3}a \\ II_{6}: AA \rightarrow \ A \ : \ A \ \end{matrix}\right\} \\ \\ \Rightarrow XS \ con \ (IV_{13}) = \frac{1}{3}(Aa) : \frac{2}{3}(Aa) : \frac{1}{4} = \frac{1}{18}

Giảm 60% học phí 700.000đ 280.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Sinh học năm 2017

Trải nghiệm miễn phí 7 bài học Chuyên đề 1: Di truyền cấp độ phân tử
 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
18
00:31:08 Bài 1: Tổng quan về NST
Hỏi đáp
19
00:27:55 Bài 2: Chu kì tế bào và cơ chế nguyên phân
Hỏi đáp
30 Bài tập
20
00:27:34 Bài 3: Phương pháp giải bài tập nguyên phân
Hỏi đáp
19 Bài tập
21
00:26:57 Bài 4: Cơ chế giảm phân và thụ tinh
Hỏi đáp
60 Bài tập

Chuyên đề 3: Biến dị

 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
25
00:35:09 Bài 2: Đột biến gen
Hỏi đáp
26
27
28
29
30
Kiểm tra: Đề thi online Chuyên đề Biến dị
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi