Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

Câu 1: Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cân vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đkc), thu được 2,64 gam CO2 ; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đkc) . Biết Z có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là
A. glyxin              B. lysin                   C. axit glutamic                D. alanin
Giải:

1/
CT X: CnH2n+2-kNkOk+1
k là số gốc \alpha...
X+kNaOH\rightarrow M'+1H_{2}O
X+(k-1)H_{2}O+kHCl\rightarrow M'
2/ n_{O_{2}}: không đổi

1/ 
X\hspace{20}+2H_{2}O\rightarrow 2Y+Z
0,02\hspace{15}0,04\hspace{20}0,04\leftarrow 0,02
Z+O_{2}\rightarrow\hspace{10} CO_{2}+\hspace{10}H_{2}O+\hspace{10}N_{2}
   (0,075mol)\, \, 2,64(g)\hspace{7}1,26(g)\hspace{7}0,01mol
                       
(0,06mol) \hspace{4}(0,07mol)
nC = 0,06
nN = 0,02
nH = 0,14
mZ = 2,64 + 1,26 + 0,01.28 - 0,075.32
\Rightarrow n_{O(Z)}=m_{Z}-0,06.12-0,14.1-0,02.14=0,04
C:H:O:N=0,06:0,14:0,04:0,02
                            =3:7:2:1
Z:C_{3}H_{7}O_{2}N(Alanin)
n_{Z}=0,02
m_{Y}=4,06+0,04.18-0,02.89=3
M_{Y}=\frac{3}{0,04}=75(C_{2}H_{5}O_{2}N)

Glyxin
\Rightarrow Chọn câu A.

Câu 2: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn ợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 29,55                 B. 17,73                        C. 23,64                     D. 11,82
Giải:

H2NCnH2nCOOH
X:Tri(N=3)\rightarrow 9C

Y:Tetra(N=4)\rightarrow 12C
CT \, Y:C_{n}H_{2n-2}N_{4}O_{5}\rightarrow nCO_{2}+(n-1)H_{2}O
                             0,05\rightarrow\hspace{10}0,05n\hspace{10}0,05(n-1)
36,3=0,05n.44+0,05(n-1)18\Rightarrow n=12
X:C_{9}\rightarrow 9CO_{2}
      0,01\rightarrow0,09
CO_{2}\rightarrow BaCO_{3}\downarrow
0,09.197=17,73(g)

\Rightarrow Chọn câu B.
Câu 3: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hởn Y với 600 ml dd NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử. Giátrị của m là
A. 51,72                 B. 54,3                           C. 66                         D. 44,48
Giải:

X: tetra ( có 4N)

Y: tri     ( có 3N)
X+4NaOH\rightarrow Muoi+H_{2}O
a\rightarrow 4a\hspace{100}a
Y+3NaOH\rightarrow Muoi+H_{2}O

2a\rightarrow 6a\hspace{90}2a
m + 10a.40 = 72,48 +3a.18 (1)
nNaOH = 0,6 = 10a 
\Rightarrow a = 0,06
(1) \Rightarrow m = 51,72 (g)
\Rightarrow Chọn câu A.

Câu 4: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm 2 peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dd NaOH 1,5M chỉ thu được dd chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó có tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a :b gần nhất là
A. 0,73                   B. 0,81                          C. 0,756                      D. 0,962
Giải:

(I)E(0,16)\left\{\begin{matrix} X:C_{x}H_{y}O_{z}N_{6}\\ Y:C_{n}H_{m}O_{6}N_{t} \end{matrix}\right.
n_{NaOH}=0,6.1,5=0,9(mol)
X+Y+NaOH\rightarrow \left\{\begin{matrix} a\, mol\,\, muoi \, Gly\\ b\, mol\,\, muoi \, Ala \end{matrix}\right.
(II)E+O_{2}\rightarrow CO_{2}+H_{2}O+N_{2}
(30,73)\hspace{50}69,31(g)
n_{E}?\, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \frac{a}{b}=?
\left.\begin{matrix} (I):m_{E}+0,9.40=97a+111b+18.0,16\\ n_{NaOH(phan\, \, \, ung)}=n_{N}\Rightarrow a+b=0,9 \end{matrix}\right\}(*)
CT Chung:
C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}+2-\bar{k}}N_{\bar{k}}O_{\bar{k}+1}\rightarrow \bar{n}CO_{2}+(\bar{n}+1-\frac{k}{2})H_{2}O+\frac{\bar{k}}{2}N_{2}
x\, mol\rightarrow \hspace{70}\bar{n}x\, \, \, \, \, \, \,\, \, \, \, \, \, \, (\bar{n}+1-(k/2))x
n_{N(I)}=0,9=0,16.\bar{k}\Rightarrow \bar{k}=\frac{0,9}{0,16}=5,626\, (1)
30,73=14\bar{n}x+29\bar{k}x+18x\, (2)
69,31=44\bar{n}x+18\bar{n}x+18x-9\bar{n}x\, (3)
\bar{k}x=1,16
  x=0,08
0,08mol\rightarrow 30,73(g)
0,16mol\rightarrow 61,46(g)
97a + 111b = 61,46 + 0,9.40 - 0,16.18
a + b = 0,9
\left.\begin{matrix} a=0,38\\b=0,52 \end{matrix}\right\}\Rightarrow \frac{a}{b}=0,7307
\Rightarrow Chọn câu A.

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 :1 :3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của 3 peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
A. 18,83                     B. 18,29                     C. 19,19                    D. 18,47
Giải:

n_{Alanin}=\frac{14,24}{89}=0,16mol
n_{Valin}=\frac{8,19}{117}=0,07mol
\left.\begin{matrix} A(n_{1})\\ a \\ B(n_{2}) \\ a \\ C(n_{3}) \\ 3a \end{matrix}\right\}\left\{\begin{matrix} \sum n_{N}=0,23\\a.n_{1}+a.n_{2}+3a.n_{3}=0,23 \\ a(n_{1}+n_{2}+3n_{3})=0,23 \\ n_{1}+n_{2}+n_{3}< 16 \end{matrix}\right.
Chọn a = 0,01
\Rightarrow n_{1}+n_{2}+3n_{3}=23
     2n_{3}>8\Rightarrow n_{3}>4

A ( 0,01): Val-Ala-Ala-Ala
B (0,01): Val-Val-Val-Ala
C (0,03): Ala-Ala-Ala-Ala-Val
mpeptit = 14,24 + 8,19 - 0,01.6.18 - 0,03.4.18 = 19,19(g)
\Rightarrow Chọn câu C.

Câu 6: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dd NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dd chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
A. 396,6                    B. 340,8                    C. 409,2                      D. 399,4
Giải:

T: X ( x mol)
    Y ( y mol)
nNaOH = 3,8 mol
\sum O=13\Rightarrow \sum n=11

\left\{\begin{matrix} x+y=0,7\\5x+6y=3,8 \end{matrix}\right.\Rightarrow \left\{\begin{matrix} x=0,4\\y=0,3 \end{matrix}\right.
Gọi n1 : C (X)
       n2: C (Y)
\Rightarrow 0,4.n_{1}=0,3.n_{2}

X: gly-gly-gly-Ala-Ala (0,4)
Y: gly-gly-Ala-Ala-Ala-Ala (0,3)
m' = 0,4.MX + 0,3.MY + 0,4.5.40 + 0,3.6.40 - 0,7.18 = 396,6
\Rightarrow Chọn câu A.



 




 




 


 

Giảm 40% học phí 700.000đ 420.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Chuyên đề 2: Este - Lipit

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
6
00:53:48 Bài 1: Lí thuyết Este
Hỏi đáp
20 Bài tập
7
01:06:55 Bài 2: Bài tập Este - Phần 1
Hỏi đáp
20 Bài tập
8
01:00:59 Bài 3: Bài tập Este - Phần 2
Hỏi đáp
20 Bài tập
9
01:00:11 Bài 4: Bài tập Este - Phần 3
Hỏi đáp
20 Bài tập
10
00:58:02 Bài 5: Bài tập Este - Phần 4
Hỏi đáp
20 Bài tập
11
00:59:27 Bài 6: Bài tập Este - Phần 5
Hỏi đáp
20 Bài tập
12
01:13:04 Bài 7: Bài tập Este - Phần 6
Hỏi đáp
10 Bài tập
13
00:42:53 Bài 8: Lý thuyết và Bài tập Lipit
Hỏi đáp
20 Bài tập
14
00:32:44 Bài 9: Bài tập chất béo
Hỏi đáp
10 Bài tập

Chuyên đề 3: Cacbohydrat

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
16
00:23:05 Bài 1: Lí thuyết Cacbohydrat
Hỏi đáp
10 Bài tập
17
00:34:12 Bài 2: Bài tập Cacbohydrat
Hỏi đáp
10 Bài tập
18
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Cacbohydrat
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi

Chuyên đề 4: Amin - Amino axit - Protein

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
19
00:26:41 Bài 1: Lí thuyết Amin
Hỏi đáp
10 Bài tập
20
00:30:22 Bài 2: Bài tập Amin - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
21
00:24:47 Bài 3: Bài tập Amin - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
22
00:44:01 Bài 4: Bài tập Amin - Phần 3
Hỏi đáp
10 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online phần Amin
0 Hỏi đáp
45 phút
20 Câu hỏi
24
00:37:03 Bài 5: Lí thuyết Amino axit
Hỏi đáp
10 Bài tập
25
00:35:27 Bài 6: Bài tập Amino axit - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
26
00:33:15 Bài 7: Bài tập Amino axit - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
27
Kiểm tra: Đề thi online phần Amino axit
0 Hỏi đáp
45 phút
20 Câu hỏi
28
00:37:56 Bài 8: Bài tập tổng hợp Amin - Amino axit
Hỏi đáp
10 Bài tập
29
00:31:40 Bài 9: Lí thuyết Peptit - Protein
Hỏi đáp
10 Bài tập
30
00:24:04 Bài 10: Bài tập Peptit - Protein - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
31
00:29:53 Bài 11: Bài tập Peptit - Protein - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
32
00:30:20 Bài 12: Bài tập Peptit - Protein - Phần 3
Hỏi đáp
10 Bài tập
33
00:48:04 Bài 13: Bài tập Peptit - Protein - Phần 4
Hỏi đáp
10 Bài tập
34
Kiểm tra: Đề thi online phần Peptit - Protein
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi
35
Đề thi online chuyên đề Amin - Amino axit - Protein
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi

Chuyên đề 5: Polyme

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
36
01:12:22 Bài 1: Lí thuyết Polyme
Hỏi đáp
10 Bài tập
37
00:33:30 Bài 2: Bài tập Polyme - Phần 1
Hỏi đáp
10 Bài tập
38
00:46:06 Bài 3: Bài tập Polyme - Phần 2
Hỏi đáp
10 Bài tập
39
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Polyme
0 Hỏi đáp
30 phút
20 Câu hỏi

Chuyên đề 6: Đại cương kim loại

 Giáo viên: Thầy Hồ Sĩ Thạnh
40
00:24:33 Bài 1: Vị trí kim loại trong hệ thống tuần hoàn và tính chất vật lý Biết vị trí kim loại trong bảng HTTH, hiểu tính chất vật lý chung của kim loại.
Hỏi đáp
20 Bài tập
41
00:35:31 Bài 2: Hóa tính kim loại. Kim loại tác dụng với phi kim, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 (loãng) Biết tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Hỏi đáp
10 Bài tập
42
00:40:54 Bài 3: Kim loại tác dụng dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4 đặc, nóng Biết sản phẩm khử,và vận dụng giải bài tập kim loại tác dụng dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Hỏi đáp
10 Bài tập
43
00:44:48 Bài 4: Kim loại tác dụng dung dịch muối và dãy điện hóa Biết dãy điện hóa kim loại, hiểu và vận dụng quy tắc anpha.
Hỏi đáp
10 Bài tập
44
00:31:38 Bài 5: Phản ứng với H+, NO3- Hiểu và vận dụng giải bài tập theo phương trình ion rút gọn.
Hỏi đáp
10 Bài tập
45
00:25:30 Bài 6: Kim loại tác dụng H2O Biết các kim loại tác dụng được với H2O,vận dụng khi các kl này tác dụng với dung dịch Muối.
Hỏi đáp
20 Bài tập
46
01:30:36 Bài 7: Sự điện phân kim loại (3 tiết) Biết điện phân là gì,các trường hợp điện phân,các quá trình xảy ra ở điện cực, áp dụng định luật Faraday.
Hỏi đáp
18 Bài tập
47
00:38:19 Bài 8: Ăn mòn và điều chế kim loại Biết cơ chế ăn mòn và biện pháp bảo vệ kim loại.Các phương pháp điều chế kim loại.
Hỏi đáp
10 Bài tập
49
00:33:45 Bài 1: Kim loại kiềm và hợp chất của chúng Biết cấu tạo-lý tính- hóa tính cua IA,IIA,Al
Hỏi đáp
10 Bài tập
50
00:34:37 Bài 2: Kim loại kiềm thổ Xác định muối tạo thành khi cho CO2 tác dụng bazơ.
Hỏi đáp
10 Bài tập
51
00:22:58 Bài 3: Phản ứng của CO2 với dung dịch Bazơ Ôn tập, củng cố kiến thức.
Hỏi đáp
10 Bài tập
52
00:41:39 Bài 4: Phản ứng của H+ với CO32-, HCO3-, nước cứng Nhận diện bài tập, xác định muối tạo thành hoặc khí CO2 bay ra.
Hỏi đáp
10 Bài tập
53
00:32:18 Bài 5: Hóa tính của Nhôm Nắm rõ hóa tính của Al, va hợp chất cua Al.
Hỏi đáp
10 Bài tập
54
00:37:24 Bài 6: Phản ứng nhiệt Nhôm Hiểu và vận dụng giải bài tập phản ứng nhiệt nhôm.
Hỏi đáp
12 Bài tập
55
00:30:20 Bài 7: Hợp chất của Nhôm Phân biệt dạng phản ứng của kim loại kiềm, Al với H2O và dung dịch bazơ.
Hỏi đáp
10 Bài tập
58
00:33:40 Bài 1: Crom và hợp chất của Crom Biết tính chất lý,hóa của Crôm
Hỏi đáp
59
00:29:18 Bài 2: Các bài tập quan trọng của Crom Biết tính chất của các hợp chất quan trọng của Crôm.
Hỏi đáp
60
00:43:45 Bài 3: Sắt
Hỏi đáp
61
00:30:23 Bài 4: Hợp chất của Sắt
Hỏi đáp
64
00:26:06 Bài 7: Bạc
Hỏi đáp
65