Hướng dẫn Hỗ trợ: 098 1821 807 (8h30 - 21h)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

Kiến thức các em có được sau khi học xong bài Phương pháp giải bài tập sao mã là:

  • Biết cách xác định số phân tử ARN.
  • Xác định được số ribonu từng loại của phân tử ARN và số ribonu tự do môi trường cung cấp.
  • Tìm số lượng ARN trưởng thành.

Bên cạnh đó, các em còn được hướng dẫn giải một số ví dụ, giúp các em làm quen với các công thức tính toán, nắm được cách phân tích đề bài, qua đó tìm ra hướng giải bài tập nhanh và chính xác.

NỘI DUNG BÀI HỌC

Bài học trước các em đã được hướng dẫn tìm hiểu cơ chế của quá trình sao mã, quá trình tổng hợp ARN. Và hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu nội dung liên quan tới cơ chế sao mã, đó là các công thức, phương pháp làm bài tập cơ bản nhất về phần này. Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu có những dạng công thức nào liên quan tới cơ chế sao mã.

Gọi k là số lần sao mã
1. Xác định số phân tử ARN
- Một phân tử ADN (gen) sao mã 1 lần → 1 phân tử ARN.
- a phân tử ADN (gen) sao mã k lần → a.k phân tử ARN.

2. Xác định số ribonu từng loại của phân tử ARN
* Nếu biết số nu trên mạch gốc.
rA = Tg
rU = Ag
rG = Xg
rX = Gg

* Nếu biết số nu của gen
A = T = A1 + A2 = rA + rU
G = X = G1 + G1 = rG + rX

3. Xác định số ribonu tự do môi trường cung cấp
• rNtự do = k.rN
• Từng loại:
rAtd = k.Tg
rUtd = k.Ag
rGtd = k.Xg
rXtd = k.Gg
* Lưu ý: Xác đinh mạch gốc của gen

rUtự do
\cdot \ \frac{rU_{td}}{A_1} = k_1 \in Z^+
\cdot \ \frac{rU_{td}}{A_2} = k_2

4. Xác định số phân tử ARN trưởng thành

Gọi a là số đoạn exon
⇒ Số phân tử ARN (trưởng thành): (a - 2)!

* Các ví dụ
Ví dụ 1: Một gen phân mảnh có 7 đoạn Intron, gen này thực hiện quá trình phiên mã để tổng hợp các phân tử ARN trưởng thành, xác định số phân tử ARN trưởng thành được tạo ra từ gen nói trên. Biết 1 exon mang mã mở đầu và 1 exon mang mã kết thúc.
Giải:
Gen có 7 Intron ⇒ có 8 Exon
⇒ Số ARN (tt) = (8 - 2)! = 720
Ví dụ 2: Ở sinh vật nhân sơ, xét 1 gen dài 4080A0, gen này có 560 nucleotit loại A, trên mạch đơn thứ nhất của gen có 260A và 380G, gen phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600U tự do.
a) Tính số lượng từng loại nu trên gen.
b) Tính số lượng ribonu từng loại trên phân tử ARN.
Giải:
gen = 4080A0 ⇒ N = 2400
a) \left\{\begin{matrix} A = 560 = T\\ G = 640 = X \end{matrix}\right.
b)
A1 = 260 = T2 ⇒ A2 = 300 = T1
G1 = 380 = X2 ⇒ G2 = 260 = X1
Có 600 = rUtd
\cdot \ \frac{rU_{td}}{A_1} = \frac{600}{260} = lẻ ⇒ loại
\cdot \ \frac{rU_{td}}{A_2} = \frac{600}{300} = 2
⇒ Vậy mạch 2 gen là mạch gốc

Giảm 50% học phí 700.000đ 350.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Sinh học năm 2018

Trải nghiệm miễn phí 7 bài học Chuyên đề 1: Di truyền cấp độ phân tử
 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
8
00:20:16 Bài 7: Protein
Hỏi đáp
9
00:19:43 Bài 8: Phương pháp giải bài tập protein
Hỏi đáp
6 Bài tập
10
00:31:33 Bài 9: Quá trình tự sao
Hỏi đáp
11
00:24:19 Bài 10: Phương pháp giải bài tập tự sao
Hỏi đáp
14 Bài tập
13
27/05/2017 Bài 12: Phương pháp giải bài tập sao mã
Hỏi đáp
7 Bài tập
15
02/06/2017 Bài 14: Bài tập về cơ chế giải mã
Hỏi đáp
13 Bài tập
17
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Di truyền cấp độ phân tử
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
07/06/2017 - 13/06/2017
18
08/06/2017 Bài 1: Tổng quan về NST
Hỏi đáp
19
11/06/2017 Bài 2: Chu kì tế bào và cơ chế nguyên phân
Hỏi đáp
30 Bài tập
20
14/06/2017 Bài 3: Phương pháp giải bài tập nguyên phân
Hỏi đáp
19 Bài tập
21
17/06/2017 Bài 4: Cơ chế giảm phân và thụ tinh
Hỏi đáp
60 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Di truyền cấp độ tế bào
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
21/06/2017 - 27/06/2017

Chuyên đề 3: Biến dị

 Giáo viên: ThS.Cao Minh Sáng
25
26/06/2017 Bài 2: Đột biến gen
Hỏi đáp
26
29/06/2017 Bài 3: Phương pháp giải bài tập đột biến gen
Hỏi đáp
23 Bài tập
27
02/07/2017 Bài 4: Đột biến cấu trúc NST
Hỏi đáp
28
29
08/07/2017 Bài 6: Phương pháp giải bài tập đột biến NST
Hỏi đáp
19 Bài tập
30
Kiểm tra: Đề thi online Chuyên đề Biến dị
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
09/07/2017 - 15/07/2017