Hướng dẫn FAQ Hỗ trợ: 0989 627 405  Tuyển Giáo Viên

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niutơn

KL: Chiếu tia sáng hẹp từ mặt trời qua một lăng xích ⇒ tách ra một dải màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, tràm, tím.
2. Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc của Niutơn.

KL: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có 1 màu nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
3. Giải thích
+ Ánh trắng (ánh sáng từ mặt trời, đèn dây tóc,...) là tập hợp vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
+ Chiết suất của chất làm lăng kính (chất trong suốt: Rắn, lỏng, khí) thay đổi theo màu sắc ánh sáng, nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và lớn nhất đối với ánh sáng tím.
+ Góc lệch: tăng theo chiết suất: D = A(n-1)
* Kết luận:
- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách 1 chùm sáng phức tạp thành các chùm đơn sắc.
- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có 1 màu nhất định và không bị tán sắc khi qua lăng kính
- Ánh sáng trắng là tập hợp vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên từ đỏ sang tím.
4. Ứng dụng
+ Giải thích được hiện tương cầu vồng
+ Ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính.
VD1: Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong không khí là 0,7\mu m và trong chất lỏng trong suôt là 0,56\mu m. Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó bằng bao nhiêu?
Giải
+ Trong không khí:
n_1=\frac{c}{v_1}=\frac{c}{\lambda _1.f}=1\Rightarrow \lambda _1 = \frac{c}{f} (1)
+ Trong chất lỏng:
n_1=\frac{c}{v_2}=\frac{c}{\lambda _2.f}\Rightarrow \lambda _2 = \frac{c}{n_2.f} (2)
Từ (1) (2) \Rightarrow \lambda_2=\frac{\lambda_2}{n_2}\Rightarrow n_2=\frac{\lambda_1}{\lambda_2 }\Rightarrow n_2=\frac{0,7}{0,56}=1,25
* Nhớ: Trong môi trường có chiếc suất n thì bước sóng giảm n lần \Rightarrow \lambda '=\frac{\lambda }{n}
VD2: Chiếu 1 chùm tia sáng hẹp song song vào đỉnh của 1 lăng kính có góc chiết quang A=8^0 theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác góc A. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,61 và nt= 1,68. Màn hướng ánh đặt cách mặt phẳng phân giác 2m. Tìm bề rộng của quang phổ liên tục thu được trên màu?
Giải
A=8^0nđ = 1,61, nt= 1,68, d = 2 (m)

Ta có: L = LT - LĐ
Dđ = A(nđ - 1) = \square
Dt = A(nt - 1) = \bigtriangleup
tan Dđ = \frac{L_D}{d} ⇒ LĐ = d tan Dđ

tan Dt = \frac{L_T}{d}  LT = d tan Dt
⇒ L = LT - LĐ =d(tanDt - tan Dđ)
⇒ L = 0, 196 (m)

Giảm 50% học phí 700.000đ 350.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Vật lý năm 2018

Trải nghiệm miễn phí 15 bài học Chuyên đề 1: Dao động cơ học
1
00:59:15 Bài 1: Dao động điều hòa
Hỏi đáp
4
12
15
16
00:54:11 Bài 2: Con lắc lò xo
Hỏi đáp
17
00:24:02 Dạng 1: Cắt - Ghép lò xo
Hỏi đáp
10 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc lò xo
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
24
00:37:36 Bài 3: Con lắc đơn
Hỏi đáp
31
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc đơn
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
33
34
00:41:15 Dạng 2: Dao động tắt dần
Hỏi đáp
10 Bài tập
35
00:31:51 Dạng 3: Bài toán va chạm
Hỏi đáp
10 Bài tập
38
39
01:04:50 Bài 5: Tổng hợp dao động
Hỏi đáp
10 Bài tập
58
00:38:18 Bài 1: Đại cương về dòng điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
60
62
00:30:31 Dạng 3: Cộng hưởng điện
Hỏi đáp
10 Bài tập
67
00:19:52 Dạng 1: Áp dụng công thức tính công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
68
00:19:37 Dạng 2: Cho công suất, tìm R, L, C hoặc ω
Hỏi đáp
10 Bài tập
70
00:37:43 Dạng 4: Khảo sát công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
74
01:16:48 Dạng 5: Bài toán cực trị
Hỏi đáp
10 Bài tập
75
00:21:15 Dạng 6: Độ lệch pha - Giản đồ vectơ
Hỏi đáp
10 Bài tập
76
77
00:32:14 Bài 5: Máy phát điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
78
00:32:31 Bài 6: Động cơ điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
120
Bài 1
Hỏi đáp
121
Bài 2
Hỏi đáp
122
Bài 3
Hỏi đáp
123
Bài 4
Hỏi đáp
124
Bài 5:
Hỏi đáp