Hướng dẫn FAQ Hỗ trợ: 0989 627 405  Tuyển Giáo Viên

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
* Nguyên tắc: dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
* Cho khung dây:
- Gồm N vòng dây.
- Mỗi vòng dây có diện tích S.
Đặt trong từ trường đều \overrightarrow{B}
Với \overrightarrow{B}\perp xx' (xx' là trục đối xứng khung dây)
Từ thông: \phi =N.B.S.cos\alpha
Cho khung dây quay đều với tốc độ góc \omega quanh trục xx' \Rightarrow \alpha =\omega t+\varphi \Rightarrow \phi =\phi _o. cos(\omega t+\varphi )
Với \phi =N.B.S
Theo định luật cảm ứng điện từ:
Suất điện động: e=-\phi '
\Rightarrow e=\phi _o.sin(\omega t+\varphi )
\Rightarrow e=E_o.cos(\omega t+\varphi -\frac{\pi}{2}), E_o=\omega \phi _o
Nối ra mạch ngoài \rightarrow tạo ra hiệu điện thế (điện áp) xoay chiều: u=u_o.cos(\omega t+\varphi_u)
\rightarrow Tạo ra dòng điện i=I_o.cos(\omega t+\varphi_i)
Vậy: DĐXC là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian hay DĐXC có cường  độ tuân theo quy luật hàm sin.
II. Cường độ và điện áp hiệu dụng
i=I_o.cos(\omega t+\varphi_i)
DĐXC biến thiên rất nhanh nên không thể quan tâm các giá trị tức thời mà quan tâm các giá trị tác dụng trong thời gian dài.
Xét dòng điện không đổi có cường độ I qua điện trở R.
⇒ Công suất tỏa nhiệt: P=R.I^2
Cho dòng điện i=I_o.cos\omega t qua điện trở R \Rightarrow P^2=R.i^2=R.I^2.cos^2\omega t
\Rightarrow P^2=\frac{R.I_o^2}{2}+\frac{R.I_o^2}{2}.cos\omega t
Trong thời gian dài ⇒ t lớn ⇒ \overline{cos 2 \omega t}=0

\Rightarrow P^2=R.\frac{I_o^2}{2}
Nếu P=P'\Rightarrow RI^2=R.\frac{I_o^2}{2}\Rightarrow I=\frac{I_o}{\sqrt{2}}
Vậy cường độ hiệu dụng của DĐXC bằng với cường độ của 1 dòng điện không đổi khi cho chúng chạy qua cùng 1 điện trở thì công suất tỏa nhiệt bằng nhau (hay trong cùng 1 khoảng thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra như nhau.
* Tương tự: 
U=\frac{U_o}{\sqrt{2}};E=\frac{E_o}{\sqrt{2}}
* Nhận xét:
+ Bản chất của DĐXC là 1 dao dộng cưỡng bức.
+ Trong 1 chu kỳ thì DĐXC  đổi chiều 2 lần ⇒ DĐXC  có tần số f thì trong 1 giây đổi chiều 2f lần.
+ Số chỉ của các dụng cụ đo là các giá trị hiệu dụng
+ Suất điện động e luôn trễ pha \frac{\pi}{2} so với từ thông \phi \Rightarrow \phi \perp e
\Rightarrow \left ( \frac{\phi }{\phi _o} \right )^2+\left ( \frac{e}{E_o} \right )^2 =1 \ \ \ \left\{\begin{matrix} \phi _o=NBS\\ E_o=\omega \phi _o \end{matrix}\right.
+ Các giá trị:
* i, u, e: giá trị tức thời
* I, U, E: giá trị hiệu dụng
Io,Uo, Eo: giá trị cực đại

Giảm 50% học phí 700.000đ 350.000đ

NỘI DUNG KHÓA HỌC

Học thử khóa H2 môn Vật lý năm 2018

Trải nghiệm miễn phí 15 bài học Chuyên đề 1: Dao động cơ học
1
00:59:15 Bài 1: Dao động điều hòa
Hỏi đáp
4
12
15
16
00:54:11 Bài 2: Con lắc lò xo
Hỏi đáp
17
00:24:02 Dạng 1: Cắt - Ghép lò xo
Hỏi đáp
10 Bài tập
23
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc lò xo
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
24
00:37:36 Bài 3: Con lắc đơn
Hỏi đáp
31
Kiểm tra: Đề thi online phần con lắc đơn
0 Hỏi đáp
45 phút
30 Câu hỏi
33
34
00:41:15 Dạng 2: Dao động tắt dần
Hỏi đáp
10 Bài tập
35
00:31:51 Dạng 3: Bài toán va chạm
Hỏi đáp
10 Bài tập
38
39
01:04:50 Bài 5: Tổng hợp dao động
Hỏi đáp
10 Bài tập
58
00:38:18 Bài 1: Đại cương về dòng điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
60
62
00:30:31 Dạng 3: Cộng hưởng điện
Hỏi đáp
10 Bài tập
67
00:19:52 Dạng 1: Áp dụng công thức tính công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
68
00:19:37 Dạng 2: Cho công suất, tìm R, L, C hoặc ω
Hỏi đáp
10 Bài tập
70
00:37:43 Dạng 4: Khảo sát công suất
Hỏi đáp
10 Bài tập
74
01:16:48 Dạng 5: Bài toán cực trị
Hỏi đáp
10 Bài tập
75
00:21:15 Dạng 6: Độ lệch pha - Giản đồ vectơ
Hỏi đáp
10 Bài tập
76
77
00:32:14 Bài 5: Máy phát điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
78
00:32:31 Bài 6: Động cơ điện xoay chiều
Hỏi đáp
10 Bài tập
120
Bài 1
Hỏi đáp
121
Bài 2
Hỏi đáp
122
Bài 3
Hỏi đáp
123
Bài 4
Hỏi đáp
124
Bài 5:
Hỏi đáp